Siêu âm đánh giá van động mạch chủ nhân tạo - Bệnh viện 108
Trên bệnh nhân mang van nhân tạo có thể xuất hiện một số biến chứng như: huyết khối, tan huyết, nhiễm trùng, tuột chỉ khâu, quá phát lớp nội mô. Siêu âm kiểm tra định kì hoặc khi bệnh nhân có triệu chứng là công việc rất quan trọng nhằm phát hiện kịp thời các biến chứng này tránh ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.
Các loại van nhân tạo
Van sinh học
- Thường được sản xuất từ màng ngoài tim của bò, lợn hoặc từ van của người hiến tạng.
- Các van này ít có nguy cơ tạo huyết khối, chỉ phải dùng thuốc chống đông thời gian ngắn sau mổ, tuy nhiên tuổi thọ không cao, thường từ 1015 năm hoặc ngắn hơn.
Van cơ học
- Được làm từ vật liệu nhân tạo như titan, silicon.
- Van có tuổi thọ cao, có thể lên đến 2030 năm hoặc lâu hơn, tuy nhiên dễ tạo huyết khối nên bệnh nhân phải dùng thuốc chống đông suốt đời.
- Có 3 loại van cơ học bao gồm: van bi lồng, van một đĩa và van hai đĩa.
- Khi hoạt động van không đóng hoàn toàn nhằm tạo một lỗ hở nhỏ qua đó hạn chế hình thành huyết khối.
Thông tin cần thiết
- Thời điểm thay van: giúp gợi ý các bất thường có thể gặp.
- Loại và kích thước van nhân tạo, cân nặng và chiều cao bệnh nhân qua đó biết được diện tích da để đánh giá sự phù hợp của van với bệnh nhân.
- Huyết áp, nhịp tim bệnh nhân: do ảnh hưởng đến đánh giá vận tốc và chênh áp qua van.
- Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân.
- Các kết quả quả siêu âm trước đó.
Siêu âm 2D
- Đánh giá hình thái cũng như vận động của các lá van: đánh giá độ dày,lỗ thủng, vôi hóa lá van trong trường hợp van sinh học, đánh giá mức độ vận động của các lá van.
- Đánh giá huyết khối, mảnh sùi trên bề mặt lá van, thường là mặt thất.
- Đánh giá vòng van: vòng van lắc lư gợi ý tuột mối chỉ khâu, là một tình trạng cần phâu thuật cấp cứu
- Đánh giá tổ chức cạnh vòng van: ổ giảm âm hoặc trống âm gợi ý áp xe.
- Đánh giá kích thước các buồng tim, chức năng tâm thu thất trái.
Siêu âm Doppler
- Đánh giá dòng chảy qua van, xem dòng hở là sinh lý hay bệnh lý:
- Đánh giá vận tốc và chênh áp qua van: Một van hoạt động bình thường khi vận tốc và chênh áp qua van thấp, giới hạn tùy thuộc loại van.
- Đánh giá DVI: là chỉ số vận tốc Doppler được tính bằng tỉ số giữa tích phân thời gian vận tốc của dòng chảy qua đường ra thất trái và tích phân thời gian vận tốc của dòng chảy qua van nhân tạo.
- Đánh giá đường viền phổ Doppler qua van nhân tạo và thời gian đạt vận tốc tối đa AT: van bình thường khi đường viền hình tam giác, đỉnh vận tốc đến sớm, AT ngắn <80ms.
Nguồn: Bệnh viện 108
Phình động mạch chủ (aortic aneurysm) là khi thành động mạch chủ bị yếu, giãn ra và phình lên. Lóc tách động mạch chủ (aortic dissection) là khi lớp bên trong của thành động mạch chủ bị rách. Tình trạng này có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
Hẹp van động mạch chủ xảy ra khi van động mạch chủ bị thu hẹp và không mở ra như bình thường. Tình trạng này có thể gây đau ngực và khó thở, đặc biệt là sau khi gắng sức.
Chụp cắt lớp vi tính đánh giá vôi hóa mạch vành (Coronary Calcium Test) máu kiểm tra cholesterol là một phương pháp giúp đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.
Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được xác định chính xác nhất khi ngồi hoặc nằm và ở trạng thái bình tĩnh. Nhịp tim khi nghỉ ngơi trung bình dao động trong khoảng 60 đến 80 nhịp mỗi phút. Vận động viên các môn thể thao sức bền thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn so với người bình thường. Một số vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi chỉ 30 đến 40 nhịp mỗi phút.





