Nuôi dưỡng tĩnh mạch cho bệnh nhân nặng hồi sức cấp cứu - Bộ y tế 2015
1. ĐẠI CƯƠNG
- Dinh dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn (TPN): là đưa các chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch vào máu để nuôi dưỡng cơ thể. Các chất dinh dưỡng bao gồm: protein, carbohydrate, lipid, nước, muối khoáng và các chất vi lượng.
- Trẻ bệnh nặng có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng do stress với đặc trưng là tăng chuyển hóa cơ bản và dị hoá protein mạnh. Vì vậy với bệnh nhân nặng, ngoài điều trị bệnh chính thì việc can thiệp dinh dưỡng sớm, hợp lý đóng vai trò quan trọng.
2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
2.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ bệnh nặng
Bảng 1. Nhu cầu năng lượng bình thường
| Cân nặng | Nhu cầu năng lượng |
| <= 10kg | 100 Kcal/kg |
| 10 – 20 kg | 1000 + 50 Kcal/mỗi kg trên 10 |
| > 20 kg | 1500 + 20 Kcal/mỗi kg trên 20 |
Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng cho nuôi dưỡng tĩnh mạch
| Tuổi (năm) | Kcal/kg | Protein (g/kg) |
Phân bố calo | ||
| Chất béo | protein | Carbonhydrat | |||
| 0-1 1-10 11-18 |
80 - 120 60 - 90 30 - 75 |
2,0 – 2,5 1,7 – 2,0 1,0 – 1,5 |
35% - 45% 30% - 35% 25% -3 0% |
8% - 15% 10% - 25% 12% - 25% |
45% - 65% 45% - 65% 45% - 65% |
Bảng 3. công thức tính năng lượng tiêu hao lúc nghỉ ngơi theo WHO
| Tuổi (năm) | Nam | Nữ |
| 0 - 3 3 - 10 10 - 18 |
60,9 x p(kg) - 54 22,7 x p(kg) + 455 17,5 x p(kg) + 651 |
61,0 x p(kg) - 54 22,5 x p(kg) + 499 12,5 x p(kg) + 746 |
Bảng 4. Ảnh hưởng của hệ số hoạt động và yếu tố stress đối với nhu cầu năng lượng của trẻ
| Yếu tố | Hệ số x chuyển hóa cơ bản |
| *Yếu tố hoạt động: Thở máy,an thần, bất động. Nghỉ tại gường. Đi lại nhẹ nhàng. |
0,8-0,9 1,0-1,15 1,2-1,3 |
*Yếu tố stress: Đói Phẫu thuật. Nhiễm trùng. Vết thương đầu kín. Chấn thương. Kém tăng trưởng. Bỏng. Suy tim. |
0,7-0,9 1,1-1,5 1,2-1,6 1,3 1,1-1,8 1,5-2,0 1,5-2,5 1,2-1,3 |
Tổng năng lượng tiêu hao (TEE) = Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ ngơi (REE) x hệ số hoạt động (AF) x Yếu tố stress (SF)
Bảng 5. Nhu cầu dịch bình thường
| Cân nặng | Lượng dịch |
| 1 - 10 kg | 100ml/kg |
| 11 - 20 kg | 1000ml + 50ml/kg (cho mỗi cân nặng tăng trên 10kg) |
| > 20kg | 1500ml +20ml/kg (cho mỗi cân nặng tăng trên 20kg) |
Bảng 6. Nhu cầu dịch cho bệnh lý
| Bệnh lý | Lượng dịch |
| Không hoạt động thể lực | Nhu cầu cơ bản (NCCB) x 0,7 |
| Suy thận | Nhu cầu cơ bản (NCCB) x 0,3 + nước tiểu |
| Tăng tiết ADH | Nhu cầu cơ bản (NCCB) x 0,7 |
| Thở máy | Nhu cầu cơ bản (NCCB) x 0,75 |
| Bỏng | Nhu cầu cơ bản (NCCB) x 1,5 |
| Sốt | Nhu cầu cơ bản (NCCB) +12% nhu cầu cơ bản |
Bảng 7. Nhu cầu chất điện giải cần thiết cho nuôi dưỡng tĩnh mạch
| Điện giải đồ | Trẻ < 2 tuổi | Trẻ 2 - 11 tuổi | ≥ 12 tuổi |
| Natri Kali Clo Calci Magie phospho |
2-5mEq/kg/ng 1-4mEq/kg/ng 2-3mEq/kg/ng 0,5-4mEq/kg/ng 0,15-1,0mEq/kg/ng 0,5-2mmol/kg/ng |
3-5mEq/kg/ng 2-4mEq/kg/ng 3-5mEq/kg/ng 0,5-3,0mEq/kg/ng 0,25-1mEq/kg/ng 0,5-2mmol/kg/ng |
60-150mEq/ng 70-180mEq/ng 60-150mEq/ng 10-40mEq/ng 8-32mEq/ng 9-30mmol/ng |
2.2. Chỉ định nuôi dưỡng tĩnh mạch
- Khi không thể nuôi dưỡng qua đường miệng hoặc đường ruột.
- Khi nuôi dưỡng qua các đường khác nhưng không thể cung cấp đủ nhubcầu.
- Cụ thể:
- Ngoại khoa: hội chứng ruột ngắn, dò đường tiêu hóa, bỏng diện rộng, tắc ruột cơ giới, Omphalocele/ Gastroschisis, thoát vi cơ hoành bẩm sinh và một số dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa, giai đoạn sớm hậu phẫu đường tiêu hóa.
- Nội khoa: suy thận cấp nặng, xuất huyết tiêu hóa nặng, viêm ruột hoại tử thiếu máu cục bộ ruột, viêm tụy cấp, kém hấp thu nặng, sơ sinh <1000g. Hôn mê kèm co giật, suy hô hấp có chỉ định giúp thở (giai đoạn đầu).
2.3. Chống chỉ định
- Nhiễm trùng đường trung tâm.
- Các trường hợp dị ứng với các thành phần nuôi dưỡng.
- Khi bệnh nhân còn tình trạng n ặng như sốc , rối loạn nộ i môi n ặng,cần điều trị ổn định trước.
2.4. Dưỡng chất cơ bản
- Protein:
- Là acid amin, cung cấp năng lượng 4kcal/g, chiếm khoảng12- 20% tổng nhu cầu năng lượng (tùy thuộc giai đoạn của bệnh và từng bệnh cụ thể) không quá 35% nhu cầu năng lượng.
- Nhu cầu: 1,25 - 2g/kg/ngày, giao động từ 1,2 - 1,5g/kg/ngày (tùy mức độ nặng và từng bệnh).
- Tỷ lệ acid amin cần thiết/không cần thiết từ 0,7→1.
- Tốc độ truyền: <0,1g/kg/giờ (trung bình 0,5 - 1,0 g protein/kg/ngày)
- Bắt đầu truyền 0,5g/kg/ngày, tăng mỗi 0,5g/kg/ngày đến khi đạt đích.
- Glucose:
- Cung cấp năng lượng chủ yếu, chiếm 45-65% tổng nhu cầu năng lượng. 1g cung cấp 4Kcal.Tuy nhiên còn phụ thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhu cầu calo và khả năng chịu đựng khối lượng chất lỏng của bệnh nhân.
- Tốc độ <0,5g/kg/h (TB 0,12 - 0,24 g/kg/h) (5-8mg CH/kg/phút) sau tăng dần hàng ngày 1-2mg/kg/ phút.
- Chất béo:
- Chiếm 30-35% tổng nhu cầu năng lượng và không quá 60%. 1g lipit cung cấp 9 Kcal.
- Tốc độ < 0,11g/kg/h (1g L/kg/ngày).sau tăng dần đến khi đạt nhu cầu.
- Khi trglyceride >400mg/dl, cần thay đổi dung dịch nồng độ thấp có omega 3, giảm tốc độ, nếu không cải thiện phải ngừng chất béo.
- Ngoài ra điện giải đồ (ĐGĐ) tính theo nhu cầu, và điều chỉnh khi có rối loạn. Cần bổ xung các vitamin, yếu tố vi lượng khi nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn trên 2 tuần.
2.5. Lựa chọn dung dịch nuôi tĩnh mạch
- Theo đường nuôi
+ Ngoại biên: sử dụng khi áp suất thẩm thấu của dịch nuôi dưỡng ≤ 900 mosm/l
- Dung dịch: Glucose: 5%,10%,15%. Béo nhũ tương: 10%, 20%. (Intralipid, lipopundin). Đạm: 5%,10% (alvesin,Aminoplasma,vaminolac...)
+ Trung ương: sử dụng khi áp suất thẩm thấu của dịch nuôi dưỡng ≥1500 mosm/l.
- Dung dịch Glucose : 20%, 30%, 50% ;
- Lipid : 10%, 20%;
- Đạm : 5%, 10%, 15%
- Theo bệnh
- Suy tim: hạn chế dịch, Natri. Suy thận mạn và thiểu niệu: Hạn chế Na, K, dịch, không hạn chế đạm ở bệnh nhân có điều kiện lọc thận.
- Suy gan: đạm 1,2 - 1,5g/kg/ngày,loại đạm giàu acid amin nhánh
- Xem xét chỉ định đặt implantofix trong trường hợp cần dinh dưỡng tĩnh mạch trung tâm dài ngày.
2.6. Kỹ thuật nuôi dưỡng tĩnh mạch
2.6.1. Nguyên tắc
- Các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể cùng lúc, chậm, đều đặn 24/24h, lipid được truyền riêng từ 12-18 giờ, hoặc cùng dịch khác qua chạc ba. Dung dịch đạm, đường, điện giải có thể pha chung.
- Phải đảm bảo tốc độ truyền các chất đạm, đường, béo
2.6.2. Các bước tiến hành
- Đánh giá bệnh nhân: dấu hiệu sinh tồn, cân nặng, tình trạng dinh dưỡng hiện tại, bệnh lý hiện tại và bệnh lý nền
- Xét nghiệm: CTM, điện giải đồ, đường huyết
- Tính nhu cầu năng lượng cần thiết
- Tính nhu cầu dịch cần thiết
- Tính thành phần proein, lipid
- Tính thể tích điện giải
- Tính thể tích glucose
- Tính nồng độ thẩm thấu hỗn dịch glucose – acid amine – điện giải dựa vào công thức sau:
mOsm/L = [amino acid (g/L) x 10 ] + [dextrose(g) x 5 ] + ([mEq Na + mEq K] x 2)/L + (mEq Ca x 1,4 )/L
- Tính năng lượng thực tế cung cấp
2.7. Theo dõi
- Dấu hiệu sống, cân nặng, cân bằng dịch, vị trí/chân catheter hàng ngày
- Đường niệu, ĐGĐ, đường máu, CTM hàng ngày/tuần đầu. Khi ổn định xét nghiệm 1-2 lần/tuần.
- Xét nghiệm khác: protide, albumin, ure, creatinin, GOT, GPT, khí máu, triglyceride, can xi, phospho, magnesium...2 - 3 lần/tuần đầu, khi ổn định thì tuần/lần.
2.8. Theo dõi biến chứng
- Do catheter:
- Nhiễm trùng catheter (nếu sử dụng đường tĩnh mạch trung tâm) : Viêm, tắc tĩnh mạch.
- Thẩm thấu tĩnh mạch (nếu sử dụng tĩnh mạch ngoại biên).
- Nhiễm trùng huyết
- Tràn khí, tràn máu màng phổi
- Dò động tĩnh mạch, tổn thương ống ngực,
- Huyết khối tĩnh mạch, tắc mạch
- Do chuyển hóa:
- Tăng đường máu và tiểu đường, hạ đường máu
- Đa niệu thẩm thấu
- Rối loạn nước điện giải, thiếu vi chất
- Tăng lipide máu (triglycerid),
- Thiếu acide béo không no cần thiết
- Tăng ure huyết.
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017
Nuôi thú cưng có thể giúp giảm căng thẳng, giảm huyết áp và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Khi huyết áp đột ngột tăng lên trên 180/120 mmHg thì được gọi là cơn tăng huyết áp. Khi tình trạng này đi kèm các triệu chứng mới, nhất là các triệu chứng về mắt, não, tim hoặc thận thì được gọi là cơn tăng huyết áp cấp cứu hay tăng huyết áp ác tính.
Hội chứng mạch vành cấp (ACS) đề cập đến ba loại bệnh động mạch vành (CAD), tất cả đều xảy ra do tích tụ mảng bám trong động mạch cung cấp máu cho cơ tim.
Đón chào một thành viên mới luôn là niềm hạnh phúc đối với bất kỳ cha mẹ nào. Song song với đó sẽ là vấn đề tài chính, các khoản thu - chi mà cha mẹ cần cân nhắc.
Bất kì trường hợp răng miệng khẩn cấp nào như tổn thương đến răng, lợi cũng có thể trở nên nghiêm trọng và không nên bị coi nhẹ.
- 1 trả lời
- 741 lượt xem
Năm trước, khi mang thai lần đầu ở tuần 35, em có mổ cấp cứu vì bị nhau tiền đạo ra máu ồ ạt. Bs mổ cho em bằng đường mổ dọc dưới rốn đến gần xương mu, nhưng không may, bé mất. Vậy, bao lâu nữa em có thể mang thai lại. Và, lần sinh này, nếu sức khỏe tốt, em có thể sinh thường được không ạ?
- 1 trả lời
- 1239 lượt xem
Thai được 9 tuần tuổi, thấy lâm râm đau bung, em đi khám, bác sĩ báo bị tụ dịch dưới màng nuôi 16*13mm rồi kê cho thuốc: Utrogestan 200 mg(Progesterone 200mg), Aspirin 81 mg (Acid acetylsalicylic 81 mg). Bs cho cháu hỏi vấn đề tụ dịch này có nguy hiểm không? Nếu em uống thuốc theo đơn trên thì có ảnh hưởng tới thai nhi không ạ?
- 1 trả lời
- 5250 lượt xem
Năm nay em 24 tuổi, mang thai lần đầu, 12 tuần. Em đi siêu âm độ mờ vai gáy là 1.5mm. Siêu âm động mạch tử cung là PI: 2.22 và RI: 0.85 - Kết luận: tăng sức cản động mạch tử cung. Bs cho toa Aspirin 81mg (mỗi sáng uống 1 viên). Em không biết đây là bệnh gì và thuốc Aspirin này có ảnh hưởng đến em bé không ạ?
- 1 trả lời
- 701 lượt xem
Em và người yêu em là đồng tính nữ. Bọn em muốn sinh con theo phương pháp thụ tinh nhân tạo. Hai bên gia đình đã thống nhất: Em (24 tuổi) sẽ mang bầu và người cho tinh trùng là em trai ruột (26 tuổi) của người yêu em. Cả hai đều có sức khoẻ tốt. Nhờ bs tư vấn biện pháp để giúp em thụ thai, quá trình làm, cũng như chi phí để bọn em sắp xếp. Cảm ơn bs ạ!
- 1 trả lời
- 1520 lượt xem
Em mang thai 32-33 tuần, thai bình thường. Em bị u nang buồng trứng phải, trong thời gian mang thai không có dấu hiệu gì bất thường, thì khi đi khám thai tại Bv Phụ sản tuyến trên, em có được cấp giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe để đi máy bay không?



