1

Nong hẹp eo động mạch chủ + đặt stent - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

 

I. ĐẠI CƯƠNG 

Can thiệp hẹp eo động mạch chủ qua đường ống thông được tiến hành lần đầu tiên  năm 1982. Từ đó, phương pháp này đã được áp dụng ngày càng rộng rãi do ưu điểm ít  xâm lấn, tỷ lệ thành công cao, an toàn, nhất là với trẻ nhỏ. 

II. CHỈ ĐỊNH 

  •  Người bệnh hẹp eo động mạch chủ có biểu hiện suy tim sung huyết, bệnh tim  do tăng huyết áp. 
  •  Chênh áp qua eo > 40 mmHg trên siêu âm Doppler tim, > 20 mmHg trong  thông tim. 
  •  Chỉ định nong hẹp eo động mạch chủ áp dụng cho người bệnh dưới 20 kg. Chỉ định nong và đặt stent hẹp eo động mạch chủ áp dụng cho người bệnh trên 20 kg. 

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH  

  •  Người bệnh đang có tình trạng bệnh lý nặng, cấp tính khác. 
  •  Rối loạn đông, cầm máu. 
  •  Dị ứng thuốc cản quang. 
  •  Người bệnh từ chối thủ thuật. 

IV. CHUẨN BỊ 

1. Người thực hiện 

02 bác sĩ và 02 kỹ thuật viên phòng chuyên ngành tim mạch can thiệp 

2. Người bệnh 

  •  Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào  bản cam kết làm thủ thuật.  
  •  Kháng sinh dự phòng đường tĩnh mạch. 
  •  Kiểm tra lại các tình trạng bệnh đi kèm, chức năng thận. 
  •  Kiểm tra các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cản quang,… 
  •  Gây ngủ hoặc gây mê nội khí quản ở trẻ nhỏ, gây tê tại chỗ đối với trẻ lớn và  người lớn. 

3. Phương tiện 

  •  Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
  •  Gạc vô khuẩn; bơm 5 ml, 10 ml, 20 ml; dụng cụ ba chạc. 
  •  Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch: 01 bộ sheath, 01 kim chọc mạch, thuốc  gây tê tại chỗ (lidocain hoặc novocain). Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng thêm  đường động mạch quay. 
  •  Dây dẫn Terumo 0,035 inch đầu cong 150 cm, đầu thẳng 260 cm, guide wire  mạch vành, stiff wire, ống thông MP, ống thông pigtail. 
  •  Thuốc cản quang, bơm chụp máy. 
  •  Bóng nong các cỡ. 
  •  Stent động mạch chủ các cỡ. 
  •  Các phương tiện cấp cứu: oxy mask, bóng, nội khí quản, máy sốc điện, máy tạo  nhịp tạm thời,… 

4. Hồ sơ bệnh án 

Được hoàn thiện theo quy định của Bộ Y tế. 

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

1. Mở đường vào mạch máu  

  •  Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu. 
  •  Mở đường vào thường là động mạch đùi phải.  
  •  Trường hợp hẹp eo khít có thể thêm đường mạch quay phải (người lớn). 

2. Tiêm heparin cho người bệnh 

  •  Trước khi đưa dụng cụ can thiệp phải cho người bệnh dùng heparin. Liều  heparin là 70-100 đơn vị/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch. 
  •  Khi thủ thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu  là ACT từ 250-350 giây. Nếu ACT thấp, phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể cho thêm 1000 đơn vị heparin sau một giờ thủ thuật tiến hành.  

3. Chụp động mạch chủ xác định giải phẫu tổn thương 

  •  Đưa ống thông pigtail có wire terumo đầu thẳng dẫn đường lên quai động mạch  chủ, phía trên chỗ hẹp. Có thể đi đường động mạch đùi hoặc động mạch quay phải.  
  •  Chụp động mạch chủ xác định vị trí và kích thước của tổn thương hẹp eo,  tương quan của vị trí hẹp với động mạch dưới đòn trái. 

4. Tiến hành nong, đặt stent eo động mạch chủ 

  •  Lái ống thông MP từ động mạch đùi phải có dây dẫn terumo dẫn đường qua vị trí hẹp eo đến động mạch chủ lên.
  •  Thay dây dẫn terumo bằng dây dẫn superstiff. 
  •  Trượt bóng nong trên dây dẫn superstiff, tiến hành nong vị trí hẹp với áp lực và  kích thước bóng nong tăng dần. Sau mỗi lần nong kiểm tra lại chênh áp qua eo. Kích  thước lớn nhất của bóng dựa vào kích thước tham chiếu của động mạch chủ phía trên và  dưới vị trí hẹp. Nong thành công khi kích thước chỗ hẹp tăng lên và không còn chênh  áp qua eo. Rút bóng nong, để lại dây dẫn. 
  •  Đưa stent trượt trên dây dẫn đến vị trí của tổn thương hẹp eo, chụp kiểm tra.  Khi stent đúng vị trí, tiến hành nong bóng để stent nở ôm sát thành động mạch chủ.  Thời gian bơm bóng 10-15 giây. Có thể tiến hành nong lại để stent nếu stent chưa nở hết.  Đo lại chênh áp sau đặt stent, chụp kiểm tra một lần nữa. Thủ thuật thành công khi  không còn chênh áp qua eo và stent nở tốt. 
  •  Rút hệ thống ống thông, que thả, khâu cầm máu vết chọc mạch, băng ép. 

VI. THEO DÕI 

− Chăm sóc người bệnh sau rút sheath: trong thời gian người bệnh còn nằm tại  giường, điều dưỡng phải theo dõi người bệnh mỗi nửa giờ một lần, kiểm tra các thông  số sau: 

  •  Mạch, huyết áp và các dấu hiệu của sốc giảm thể tích. 
  •  Vùng đùi bên chọc nhằm phát hiện chảy máu hoặc sự hình thành khối máu tụ. + Kiểm tra huyết áp chi trên và chi dưới. 

− Ngoài ra, cần hướng dẫn người bệnh: 

  •  Nằm tại giường trong 6 giờ đầu nếu. Giữ thẳng chân bên can thiệp trong 2 giờ đầu + Ấn giữ vùng vết chọc khi ho hoặc hắt hơi. 
  •  Gọi ngay điều dưỡng khi phát hiện ra chảy máu tái phát. 
  •  Báo cho điều dưỡng nếu thấy đau nhiều vùng can thiệp. 
  •  Uống thêm nước để phòng tụt áp và bệnh thận do thuốc cản quang. + Uống aspirin trong vòng 6 tháng. 

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 

1. Tách động mạch chủ 

  •  Biến chứng này được đề phòng khi áp lực bơm bóng vừa đủ và dùng stent thế hệ mới (Coverred stent).  
  •  Xử trí khi tách động mạch chủ: giảm đau, kiểm soát huyết áp, nhịp tim, đặt  Stent Graft (typ B), liên hệ phẫu thuật (typ A). 

2. Tuột, rơi dụng cụ, dụng cụ di lệch 

Liên hệ phẫu thuật cấp cứu.

3. Tắc mạch do khí, do cục máu đông hình thành trên bề mặt dụng cụ

  •  Dự phòng bằng đuổi khí đúng quy trình, dùng đủ liều heparin. 
  •  Uống aspirin trong vòng 6 tháng. 

4. Các biến chứng khác 

  •  Biến chứng cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp: cho atropin,  thuốc vận mạch nếu cần. 
  •  Dị ứng thuốc cản quang, sốc phản vệ: cần phát hiện sớm để xử trí.
  •  Nhiễm trùng (hiếm gặp). 
  •  Biến chứng tại chỗ chọc mạch: chảy máu, máu tụ, thông động - tĩnh mạch. 

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Đặt stent hẹp eo động mạch chủ - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017

Nong và đặt stent động mạch vành - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Đặt stent phình động mạch chủ - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Đặt stent phình động mạch chủ - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017

Đặt stent ống động mạch - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Tin liên quan
Đặt stent động mạch cảnh có tác dụng gì? Cần thực hiện khi nào?
Đặt stent động mạch cảnh có tác dụng gì? Cần thực hiện khi nào?

Đặt stent động mạch cảnh là một trong hai thủ thuật được sử dụng để điều trị hẹp động mạch cảnh. Thủ thuật này là một lựa chọn ít xâm lấn hơn và thời gian phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, đặt stent động mạch cảnh vẫn có những rủi ro nhất định.

Cách giảm khó chịu sau khi đặt stent niệu quản
Cách giảm khó chịu sau khi đặt stent niệu quản

Stent niệu quản có tác dụng giữ cho niệu quả mở rộng, giúp nước tiểu chảy từ thận xuống bàng quang một cách dễ dàng. Stent niệu quả thường được sử dụng khi niệu quản bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn, ví dụ như do sỏi thận. Tuy nhiên, người bệnh có thể sẽ cảm thấy khó chịu sau khi đặt stent niệu quản, đặc biệt là ở thời gian đầu. Điều này có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và sinh hoạt hàng ngày.

Những điều cần biết về hồi phục sau khi đặt stent tim
Những điều cần biết về hồi phục sau khi đặt stent tim

Sau khi đặt stent để điều trị hẹp động mạch vành, bạn có thể sinh hoạt bình thường trở lại trong khoảng một tuần. Tuy nhiên, bạn cần thay đổi một số thói quen sống để duy trì sức khỏe tim mạch.

Nữ Giới Có Thể Đạt Cực Khoái Bao Nhiêu Lần?
Nữ Giới Có Thể Đạt Cực Khoái Bao Nhiêu Lần?

Lên đỉnh hoặc xuất tinh nhiều lần có thể đem lại khoái cảm mạnh hơn nhưng đó không phải là cách duy nhất để kéo dài thời gian quan hệ tình dục.

Có Thể Quan Hệ Sâu Chạm Vào Tử Cung Để Đạt Cực Khoái Được Không?
Có Thể Quan Hệ Sâu Chạm Vào Tử Cung Để Đạt Cực Khoái Được Không?

Việc có thể quan hệ sâu chạm vào tử cung để đạt cực khoái hay không? Việc thâm nhập sâu sẽ khác với thâm nhập thông thường vì vậy bạn cần chuẩn bị tốt cho những gì mà mình sắp trải qua

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Trẻ 8 tháng 15 ngày nặng 8 kg dài 70cm thì có đạt chuẩn không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  2099 lượt xem

Bé trai nhà em 8 tháng 15 ngày, nặng 8 kí, dài 70cm thì có đạt chuẩn không bác sĩ? Ngày bé bú bình 6 cữ, mỗi cữ 120ml sữa. Ngoài ra bé ăn thêm 2 cữ cháo, mỗi cữ là một lưng chén ạ. Tối ngủ bé hay lăn lộn, ngủ không ngon. Có phải là do bé bị thiếu chất gì không ạ?

Tác dụng phụ khi mẹ bầu đặt thuốc viêm âm đạo
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1660 lượt xem

Mang thai được 29 tuần em có đi thăm khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, bác sĩ chẩn đoán em bị viêm âm đạo nên cho thuốc đặt FLUOMIZIN và nước rửa. Em đặt thuốc được 1 tuần thì thấy có triệu chứng nóng rát đỏ ở phần môi lớn ngoài âm đạo, gây khó chịu. Triệu chứng đó liệu có ảnh hưởng gì không và em có nên đặt hết thuốc mua theo đơn không ạ?

Thai 6 tuần có dịch túi cùng, có cần phải uống spasfon và đặt cyclogest không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1838 lượt xem

Thai em được 6 tuần, đi Bệnh viện siêu âm thì có dịch túi cùng. Hiện tại, ngoài việc khi đo có huyết áp hơi thấp, em không thấy ra máu hay dịch bất thường gì. Vậy, sao trong đơn bs kê lại có thuốc spasfon, calci và thuốc đặt cyclogest nhỉ?

Đặt thuốc viêm âm đạo có ảnh hưởng tới em bé không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  2590 lượt xem

Em đang mang thai 30 tuần, đi khám bị viêm âm đạo do tạp khuẩn (++), tế bào viêm (++). Bác sĩ điều trị kê đơn sử dụng viên đặt Itamelagin x 5 viên đặt trong 5 ngày. Vậy, nếu dùng thuốc này có ảnh hưởng đến em bé không?

Mang thai 25 tuần, có cần đặt thuốc khi bị viêm âm đạo?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1318 lượt xem

Mang thai 25 tuần, em đi khám phụ khoa, bs bảo bị viêm âm đạo nên kê cho viên đặt phụ khoa trong 10 ngày là Perregyn x 10 viên. Vậy, viên đặt này có ảnh hưởng đến thai nhi không. Và nếu em không đặt thuốc thì có sao không ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây