1

Điều trj tiêu sợi huyết cấp cứu đường tĩnh mạch trong kẹt van cơ học - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

I. ĐẠI CƯƠNG

Huyết khối van tim nhân tạo là một biến chứng nặng của người mang van tim nhân tạo. Người bệnh có thể tử vong hoặc đột tử nếu van tim nhân tạo bị bịt tắc lại (kẹt van), do vậy, đòi hỏi người thày thuốc phải xử trí nhanh chóng và hiệu quả tình trạng khẩn cấp này.

Tắc nghẽn van nhân tạo do cục máu đông chiếm từ 0,6 đến 6% người bệnh/năm đối với các van nhân tạo hai lá và động mạch chủ, có thể tới 20% đối với van ba lá. Huyết khối van nhân tạo xảy ra phụ thuộc vào loại van nhân tạo, hiệu quả chống đông máu của các thuốc chống đông, vị trí van, các tình trạng lâm sàng đi kèm như rung nhĩ, tiểu đường, suy tim. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp là do thuốc chống đông mà người bệnh được dùng chưa đạt hiệu quả điều trị.

* Chẩn đoán

- Lâm sàng

+ Mệt mỏi, khó thở: diễn biến thường xảy ra ở một tuần trước đó, mức độ tăng dần, đến khi người bệnh không chịu đựng được nữa thì mới đến bệnh viện. Có thể người bệnh vào viện với triệu chứng của cơn hen tim hoặc phù phổi cấp.

+ Nghe tim có thể thấy tiếng thổi tâm thu ở ổ van động mạch chủ (nếu người bệnh mang van động mạch chủ cơ học). Một dấu hiệu rất có giá trị khi nghe tim là không nghe thấy tiếng van kim loại hoặc tiếng tim nghe không rõ, nhịp tim thường nhanh.

+ Cần lưu ý khi hỏi bệnh:

  •  Người bệnh được thay van tim nhân tạo từ khi nào, loại van gì?
  •  Người bệnh có đang được dùng thuốc chống đông kháng vitamin K hay không và có làm xét nghiệm về INR và tỷ lệ prothrombin đều đặn không?

+ Làm INR tại giường: thường là INR dưới phạm vi điều trị (INR < 2).

- Siêu âm Doppler tim qua thành ngực

  •  Có thể nhìn thấy được huyết khối bám trên vòng van và/hoặc cánh van cơ học. Nên cố gắng đo được kích thước huyết khối. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể đo được.
  •  Cánh van cơ học không di động hoặc hạn chế di động.
  •  Các dấu hiệu gián tiếp:

+ Chênh áp qua van cao và diện tích lỗ van hiệu dụng thấp:

  •  Van hai lá, van ba lá: chênh áp tối đa > 20 mmHg, chênh áp trung bình > 12mmHg. Diện tích lỗ van hiệu dụng < 1,5 cm2.
  •  Van động mạch chủ: chênh áp tối đa > 50 mmHg, chênh áp trung bình > 30mmHg. Diện tích lỗ van hiệu dụng < 0,9 cm2.
  •  Áp lực động mạch phổi tăng cao:

+ Tốt nhất là nên có kết quả siêu âm tim Doppler gần nhất của người bệnh để so sánh. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin trong tiền sử giúp cho chẩn đoán thì với những triệu chứng lâm sàng và siêu âm tim nói trên đủ để người thày thuốc chẩn đoán xác định và nhanh chóng triển khai các biện pháp điều trị cấp cứu.

- Siêu âm tim qua thực quản

Áp dụng trong các trường hợp:

  •  Khoa hồi sức cấp cứu được trang bị máy siêu âm tim có đầu dò thực quản cho phép tiến hành siêu âm tại giường bệnh.
  •  Khoa tim mạch có máy siêu âm tim với đầu dò qua đường thực quản với tình trạng lâm sàng của người bệnh cho phép tiến hành thủ thuật ngoài phòng cấp cứu.
  •  Các triệu chứng lâm sàng và/hoặc hình ảnh, thông số siêu âm tim qua thành ngực không cho phép chẩn đoán xác định tắc nghẽn van nhân tạo do huyết khối và không cung cấp đủ dữ kiện để tiến hành điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.
  •  Theo dõi hoạt động của van tim trong quá trình điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Huyết khối van nhân tạo bên buồng tim trái

Các chỉ định hiện nay được dựa trên các khuyến cáo của Hội Tim Mạch châu Âu (ESC), Hội Tim mạch và Trường môn Tim Mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA), Trường môn Lồng ngực Mỹ (ACCP), Hội Bệnh lý van tim (SHVD), có thể tóm tắt như sau:

Khuyến cáo Năm Các dấu hiệu và triệu chứng chính Chỉ định điều trị
ESC 2007

 Mọi người bệnh

Điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết nếu người bệnh bị chống chỉ định phẫu thuật hoặc bệnh viện không có cơ sở phẫu thuật.
ACC/AHA 2008

- NYHA I, II và

- Huyết khối nhỏ

Thuốc tiêu sợi huyết là lựa chọn hàng đầu.
   

- NYHA III, IV

- NYHA I, II và huyết khối lớn

Thuốc tiêu sợi huyết chỉ dùng khi chống chỉ định phẫu thuật hoặc bệnh viện không có cơ sở phẫu thuật.
SHVD 2005 Kích thước huyết khối > 5 mm. Thuốc tiêu sợi huyết (mọi độ NYHA, chống chỉ định nếu có huyết khối nhĩ trái).
ACCP 2008   Diện tích huyết khối < 0,8 cm2 . Thuốc tiêu sợi huyết (mọi độ NYHA).
    Diện tích huyết khối > 0,8 cm2. Chỉ dùng thuốc tiêu sợi huyết khi nguy cơ phẫu thuật quá cao hoặc bệnh viện không có cơ sở phẫu thuật.

2. Huyết khối van nhân tạo bên buồng tim phải

Điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết là lựa chọn hàng đầu (chỉ nên phẫu thuật đối với những người bệnh có huyết khối bám trên vòng van gây tắc nghẽn van, thất bại với điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết, suy tim nặng, có chống chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết. Thận trọng với những người bệnh thông liên nhĩ hoặc còn lỗ bầu dục).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chống chỉ định tuyệt đối

  •  Xuất huyết não hoặc đột quỵ không rõ nguyên nhân ở bất cứ thời điểm nào.
  •  Nhối máu não trong vòng 6 tháng.
  •  Tổn thương hoặc u tân sinh hệ thần kinh trung ương.
  •  Vết thương đầu, phẫu thuật hoặc chấn thương lớn trong vòng 3 tuần trước đó.
  • Xuất huyết tiêu hóa trong một tháng trước đó.
  •  Bệnh lý cơ quan tạo máu.
  •  Phình tách động mạch chủ.

2. Chống chỉ định tương đối

  •  Cơn thoáng thiếu máu não trong vòng 6 tháng trước.
  •  Đang uống thuốc chống đông đông kháng vitamin K với tỷ lệ prothrombin < 10% và/hoặc INR > 5.
  •  Đang có thai hoặc sau đẻ < 1 tuần.
  •  Chọc dò động mạch ở những vị trí không đè ép động mạch được.
  •  Chấn thương do các động tác hoặc thủ thuật hồi sức cấp cứu.
  •  Cấp cứu ngừng tuần hoàn > 15 phút.
  •  Tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát được (huyết áp tâm thu > 180mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương > 110 mmHg).
  •  Suy gan.
  •  Đối với streptokinase/anistreplase: đã dùng trước đây (trong khoảng thời gian 1 tuần).

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Truyền thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch

Có thể lựa chọn các thuốc tiêu sợi huyết sau: streptokinase, urokinase hoặc thuốc phối hợp dạng hoạt hóa plasminogen tổ chức (rt-PA) như Alteplase, Actilyse

- Streptokinase:

  •  Truyền tĩnh mạch 250 000 đơn vị trong 30 phút
  •  Tiếp tục truyền tĩnh mạch 100 000 đơn vị trong 72-96 giờ.

- Urokinase:

  • Truyền tĩnh mạch 4400 đơn vị/kg cân nặng/1 giờ trong 12 giờ.

- rt-PA:

  •  Tiêm tĩnh mạch 10-15 mg.
  •  Sau đó truyền tĩnh mạch 90-85 mg trong 90-180 phút, tổng liều: 100 mg.

2. Truyền heparin sau truyền thuốc tiêu sợi huyết 1 giờ

Duy trì aPTT từ 1,5-2,0 lần so với chứng (55-80 s). Liều trung bình từ 20,000 đến 40,000 U/24 h. Liều heparin khởi đầu là 1,300 U/h. Xét nghiệm aPTT được làm 6 h/lần trong ngày đầu tiên và cứ mỗi 8h trong ngày tiếp theo và từ ngày thứ 3 trở đi, aPTT được làm hàng ngày.

3. Uống thuốc chống đông kháng vitamin K (Sintrom, Warfarin)

Dùng gối vào từ ngày thứ 2 tính từ khi aPTT đạt hiệu quả điều trị ổn định. Làm xét nghiệm INR hàng ngày và khi INR = 3 thì ngừng truyền heparin và duy trì thuốc chống đông đường uống với INR từ 2,5-3,5.

V. THEO DÕI, TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Siêu âm tim với đầu dò qua thực quản nên được tiến hành một cách hệ thống trong quá trình người bệnh được điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.

- Theo dõi chặt chẽ các biến chứng như chảy máu có thể gặp khi truyền thuốc tiêu sợi huyết để xử trí kịp thời:

  • Chảy máu nội sọ: phải nghĩ ngay đến biến chứng này một khi người bệnh có những thay đổi bất thường về tinh thần kinh (thẫn thờ, chậm chạp, đau đầu, buồn nôn,...). Cần dừng truyền thuốc tiêu sợi huyết ngay lập tức và chỉ định chụp CT sọ não không cản quang, đồng thời lấy máu xét nghiệm đông máu và huyết học. Nếu có chảy máu nội sọ trên phim chụp CT sọ não thì bỏ hẳn thuốc tiêu sợi huyết và xem xét khả năng phẫu thuật nếu như có chỉ định. Nên hội chẩn với các bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật thần kinh để có quyết định chính xác. Về mặt điều trị nội khoa, cần xem xét truyền 10 đơn vị Cryo để làm tăng nồng độ fibrinogen và yếu tố VIII nếu Fibrinogen giảm,truyền 6-8 đơn vị tiểu cầu nếu số lượng tiểu cầu giảm.

- Chảy máu các nội tạng khác như chảy máu tiêu hoá, tiết niệu:

  •  Dừng truyền thuốc tiêu sợi huyết, bù dịch.
  •  Nếu người bệnh vẫn chảy máu: dùng các chế phẩm máu để điều chỉnh. Các yếu tố đông máu, huyết tương tươi đông lạnh và tiểu cầu có thể dùng với sự theo dõi chặt chẽ bằng các xét nghiệm đông máu, huyết học.
  •  Chảy máu tại vị trí tiêm truyền, chảy máu niêm mạc lợi: không cần dừng thuốc tiêu sợi huyết. Băng ép tại vị trí chảy máu có thể đủ mang lại hiệu quả cầm máu.

- Theo dõi biến chứng tắc mạch:

  • Biến chứng tắc mạch có thể xảy ra trong quá trình người bệnh được điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết, thường hay xảy ra với những người bệnh có huyết khối lớn và di động. Mạch thường bị tắc là động mạch não hoặc động mạch chi dưới. Một khi những biến chứng này xảy ra, cần xem xét khả năng hút huyết khối (với mạch não) hoặc phẫu thuật (lấy huyết khối động mạch chi dưới) cấp cứu.

- Theo dõi biến chứng phù mạch: rất hiếm gặp phù nề gây tắc nghẽn đường thở và cần xử trí cấp cứu đường thở ngay lập tức bằng dừng truyền thuốc, cho thuốc kháng histamine, corticoid và đặt ống nội khí quản nếu có rít thanh quản.

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Chẩn đoán và cấp cứu bỏng đường tiêu hóa - Bộ y tế 2013
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013

Phẫu thuật Hybrid trong cấp cứu mạch máu (phẫu thuật mạch và can thiệp mạch) - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017

Sơ cứu, cấp cứu tổn thương bỏng nhiệt - Bộ y tế 2013
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Huyết học - Truyền máu - Miễn Dịch - Di truyền - Sinh học phân tử
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Huyết học - Truyền máu -
Miễn Dịch - Di truyền - Sinh học phân tử

Nội soi tiêu hóa chẩn đoán và điều trị bỏng tiêu hóa và các biến chứng tiêu hóa ở người bệnh bỏng nặng - Bộ y tế 2013
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013

Tin liên quan
Tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp cứu) là gì?
Tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp cấp cứu) là gì?

Khi huyết áp đột ngột tăng lên trên 180/120 mmHg thì được gọi là cơn tăng huyết áp. Khi tình trạng này đi kèm các triệu chứng mới, nhất là các triệu chứng về mắt, não, tim hoặc thận thì được gọi là cơn tăng huyết áp cấp cứu hay tăng huyết áp ác tính.

Xử lý cấp cứu các vấn đề răng miệng
Xử lý cấp cứu các vấn đề răng miệng

Bất kì trường hợp răng miệng khẩn cấp nào như tổn thương đến răng, lợi cũng có thể trở nên nghiêm trọng và không nên bị coi nhẹ.

Phân biệt thuốc tiêu sợi huyết, thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu
Phân biệt thuốc tiêu sợi huyết, thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu

Thuốc tiêu sợi huyết và thuốc chống đông máu đều được dùng để điều trị cục máu đông nhưng hai nhóm thuốc này có tác dụng khác nhau. Thuốc tiêu sợi huyết được dùng trong trường hợp khẩn cấp để phá vỡ cục máu đông trong khi thuốc chống đông máu ngăn ngừa cục máu đông hình thành.

Điều trị sỏi thận bằng nội soi ngược dòng tán sỏi bằng laser
Điều trị sỏi thận bằng nội soi ngược dòng tán sỏi bằng laser

Nội soi ngược dòng tán sỏi bằng laser là kỹ thuật kết hợp nội soi niệu quản với tán sỏi bằng laser để xác định vị trí sỏi và loại bỏ sỏi thận nằm trong niệu quản. Đây là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu, an toàn và hiệu quả hơn so với phẫu thuật truyền thống.

Nghiên cứu phát hiện thuốc kháng sinh có thể gây sỏi thận
Nghiên cứu phát hiện thuốc kháng sinh có thể gây sỏi thận

Ngày càng có nhiều người bị sỏi thận và theo các nhà nghiên cứu, nguyên nhân dẫn đến điều này có thể là do việc lạm dụng các loại thuốc kháng sinh đường uống trong vài năm trở lại đây.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Kết quả huyết học của 2 vợ chồng như vậy, có sao không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  522 lượt xem

Em mang thai 16 tuần, đi xét nghiệm huyết học, kết quả vợ là: MCH=21.1 (26-32), còn chồng là: MCH=24.4 (26-32). Kết quả máu của vợ chồng em như vậy có sao không? Và phương pháp điều trị ra sao ạ?

Thai 35 tuần, phải mổ cấp cứu vì bị nhau tiền đạo...
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  741 lượt xem

Năm trước, khi mang thai lần đầu ở tuần 35, em có mổ cấp cứu vì bị nhau tiền đạo ra máu ồ ạt. Bs mổ cho em bằng đường mổ dọc dưới rốn đến gần xương mu, nhưng không may, bé mất. Vậy, bao lâu nữa em có thể mang thai lại. Và, lần sinh này, nếu sức khỏe tốt, em có thể sinh thường được không ạ?

Trẻ 2 tháng sôi bụng ục ục, ngày đi cầu gần chục lần thì có vấn đề gì về tiêu hóa không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  860 lượt xem

Em sinh bé lúc thai nhi mới được 31 tuần, bé nặng 1,4kg ạ. Hiện bé gần 2 tháng mới nặng 3kg. Gần đây có ngày bụng bé cứ sôi lên ục ục, ngày đi cầu gần chục lần. Mỗi lần đi có lúc ít, có lúc đi nhiều. Bé như vậy có vấn đề gì về tiêu hóa không ạ? Ngoài ra bé nhà em rất hay vặn mình, ban ngày thì trằn trọc khó ngủ, ban đêm có đỡ hơn. Bé không bị rụng tóc vành khăn. Bé vặn mình như vậy phải là do thiếu chất không ạ?

Làm gì để khắc phục tình trạng biếng bú, sôi bụng, phân lỏng của bé gần 3 tháng tăng cân chậm?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1279 lượt xem

Bé trai nhà em sinh non ở tuần thứ 36, bé nặng 2,6kg. Đến nay bé đã được gần 3 tháng nhưng chỉ nặng 5,2kg. Em cho bé bú mẹ hoàn toàn. Tháng đầu tiên bé tăng 1kg, tháng thứ 2 là 1,2kg nhưng tháng thứ 3 chỉ tăng 400g. 15 ngày nay bé nhà em ị 4-5 lần/ngày, sôi bụng, phân lỏng có nhầy và bọt. Mẹ không ăn gì lạ. Và bé bú cũng chỉ được 10p là nhả ti, ép bú thêm là khóc. Bé nhà em phân bị như vậy có nhỏ rota được không ạ? Em bổ sung men vi sinh cho bé có được không và làm gì để khắc phục tình trạng này của bé ạ?

Đưa con đi học khi đang mang thai
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  720 lượt xem

Bác sĩ có thể cho tôi biết những ảnh hưởng của việc đưa con đi học trong thời gian tôi mang thai không ạ? Và tôi cần phải lưu ý những gì để việc đưa con đi học trong thai kỳ được an toàn nhất? Cảm ơn bác sĩ!

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây