Đặt dù lọc máu động mạch trong can thiệp nội mạch máu - Bộ y tế 2014
I. ĐẠI CƯƠNG
- Trong quá trình can thiệp khi nong bóng, hút huyết khối, dụng cụ khoan cắt mảng xơ vữa,... có thể làm bong các mảng vữa xơ, huyết khối theo dòng máu đến làm tắc mạch phần xa, trong can thiệp động mạch cảnh các mảng vữa xơ có thể gây nhồi máu não, can thiệp cầu nối chủ vành có thể gây tắc đoạn xa dẫn đến nhồi máu cơ tim, dòng chảy mạch vành chậm. Động mạch chi dưới đoạn xa tắc có thể gây ra hoại tử đoạn xa.
- Thiết bị bảo vệ động mạch đoạn xa được sử dụng để lọc lại các huyết khối, mảng vữa xơ, bị bong ra trong khi can thiệp.
II. CHỈ ĐỊNH
- Khi can thiệp các động mạch chi dưới có tổn thương calci hóa nặng. − Can thiệp cầu nối tĩnh mạch cầu nối động mạch chủ vành.
- Can thiệp động mạch cảnh.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có nhiễm trùng nặng.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sĩ chuyên ngành tim mạch can thiệp.
- 01 điều dưỡng và 01 kỹ thuật viên thành thạo về tim mạch can thiệp. 2. Phương tiện
- Tiến hành tại phòng tim mạch can thiệp (máy chụp mạch kỹ thuật số, monitor theo dõi điện tim, monitor theo dõi áp lực).
- Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay. − Gạc vô khuẩn, bơm 5 ml-10 ml-20 ml, dụng cụ ba chạc.
- Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch: sheath, kim chọc mạch, thuốc gây tê tại chỗ (lidocain hoặc novocain).
- Thuốc sử dụng trong thủ thuật (heparin, iodin).
- Dụng cụ chụp mạch (catheter, guide wire).
- Ống thông can thiệp (guiding).
- Thiết bị lọc (filter).

3. Người bệnh
- Được giải thích rõ về thủ thuật, các tai biến, nguy cơ và rủi ro trong thủ thuật.
- Đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Sát khuẩn vị trí đường vào động mạch.
- Thiết lập đường vào động mạch (kỹ thuật Seldinger): động mạch quay hoặc động mạch đùi.
- Chụp động mạch vành xác định tổn thương, lên kế hoạch can thiệp và vị trí đặt thiết bị lọc.
- Đặt guilding can thiệp vào động mạch cần can thiệp.
- Đưa guide wire qua tổn thương.
- Đưa Filter qua phía xa vùng tổn thương, mở Filter để có thể hứng được các mảnh vụn bong ra trong quá trình can thiệp động mạch.
- Thực hiện các thủ thuật nong bong, khoan cắt mảng vữa xơ, đặt stent.
- Sau khi kết thúc các thủ thuật can thiệp, thu Filter lại và rút ra khỏi guilding can thiệp.
- Tháo dụng cụ, băng ép vị trí đường vào động mạch.
VI. THEO DÕI
Theo dõi các chức năng sống còn trong quá trình thực hiện thủ thuật.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Tắc mạch: tắc mạch não, tắc mạch chi, tắc mạch tạng,…
- Không lọc được hết các mảng xơ vữa, huyết khối,… gây tắc mạch đoạn xa.
- Biến chứng tại vị trí đường vào động mạch: chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, thông động tĩnh mạch,...
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017
Can thiệp động mạch vành qua da (PCI) là một phương pháp điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CAD). Đây là một thủ thuật không phẫu thuật, giúp mở rộng các động mạch vành bị hẹp hoặc tắc nghẽn.
Nút phình động mạch não là phương pháp sử dụng các vòng xoắn bạch kim để lấp đầy túi phình, giúp hình thành cục máu đông nhằm bịt kín túi phình và giảm nguy cơ vỡ phình động mạch.
Lọc máu là một phương pháp điều trị giúp loại bỏ các chất thải và nước dư thừa ra khỏi máu khi thận không hoạt động hiệu quả.
Phình động mạch chủ (aortic aneurysm) là khi thành động mạch chủ bị yếu, giãn ra và phình lên. Lóc tách động mạch chủ (aortic dissection) là khi lớp bên trong của thành động mạch chủ bị rách. Tình trạng này có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
Đặt stent động mạch cảnh là một trong hai thủ thuật được sử dụng để điều trị hẹp động mạch cảnh. Thủ thuật này là một lựa chọn ít xâm lấn hơn và thời gian phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, đặt stent động mạch cảnh vẫn có những rủi ro nhất định.
- 1 trả lời
- 925 lượt xem
Em làm xét nghiệm double test kết quả như sau: Ngưỡng cut off: 1: 250 Nguy cơ theo tuổi mẹ: 1: 716 Nguy cơ sinh hóa: 1: 163 Nguy cơ kết hợp: 1: 1034. Đo độ mờ da gáy: 1.1. Vậy, bác sĩ cho em hỏi kết quả xét nghiệm trên có nguy cơ gì đáng lo không ạ?
- 1 trả lời
- 679 lượt xem
Em vừa đi nhận kết quả xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi về, mọi chỉ số như sau: CRL: 80mm NT: 1.1mm. Thai gần 14 tuần MOM: 0.57 fb hCG= 58.6ng/ml - MoM hiệu chỉnh= 1.80 PAPP-A= 3.49mIU/ml - MoM hiệu chỉnh= 0.46MoM. Nguy cơ hội chứng Down(T21) 1:1782 Thấp. Nguy cơ hội chứng Down (fb hCG +PAPP-A + NT) 1:1782- Nguy cơ thấp. Nguy cơ hội chứng Down (fb hCG_PAPP-A) 1: 270- Nguy cơ thấp. Nguy cơ hội chứng Down (theo tuổi) Mẹ: 21.7 tuổi. Thai: gần 14 tuần 1:1103. Tríomy 13/18+NT <1:10000 Hội chứng Edward (T13/18) < 1:10000 Thấp. Bs cho em hỏi với kết quả trên, thai nhi của em có sao không ạ?
- 1 trả lời
- 510 lượt xem
Em đang mang thai được 14 tuần, đi siêu âm độ mờ da gáy (NT) ở một chỗ thì NT = 1,8mm. Còn ở một chỗ khác thì NT= 2,5 mm. Những thông số trên nguy cơ hội chứng Down (FB-PAPP-NT-tuổi) là 1: 220 (nguy cơ cao >1:250) Nguy cơ hội chứng Down (FB-PAPP-tuổi) là 1: 1122 (nguy cơ thấp<1:250). Bây giờ, em đang hoang mang bởi 2 kết quả siêu âm về NT đều khác nhau - Mong bs tư vấn thêm ạ?
- 1 trả lời
- 967 lượt xem
Bé trai nhà em sinh thường nặng 3,5kg. Hiện bé đã được 3 tháng, mọi thứ đều bình thường. Tuy nhiên, vì em ít sữa nên em buộc phải cho bé bú mẹ kèm thêm sữa ngoài là Nan supreme. Em vẫn ưu tiên cho bé bú mẹ là chính để bé có sức đề kháng từ sữa mẹ. Em nghe nói trẻ khi được 3 - 6 tháng tuổi là sức đề kháng cũng yếu dần, dễ bị nhiễm bệnh. Ngoài việc hạn chế cho bé đến nơi đông người, vệ sinh sạch sẽ bé và không gian sinh sống, tích cực cho bé bú nhiều sữa mẹ thì em cần làm gì để tăng sức đề kháng cho bé, hạn chế bệnh dịch ạ?
- 1 trả lời
- 5250 lượt xem
Năm nay em 24 tuổi, mang thai lần đầu, 12 tuần. Em đi siêu âm độ mờ vai gáy là 1.5mm. Siêu âm động mạch tử cung là PI: 2.22 và RI: 0.85 - Kết luận: tăng sức cản động mạch tử cung. Bs cho toa Aspirin 81mg (mỗi sáng uống 1 viên). Em không biết đây là bệnh gì và thuốc Aspirin này có ảnh hưởng đến em bé không ạ?



