Cắn chéo - Bộ y tế 2015
I. ĐỊNH NGHĨA
Cắn chéo là tương quan bất thường của một hoặc nhiều răng với một hoặc nhiều răng của cung răng đối theo hướng má - lưỡi hoặc môi - lưỡi.
II. NGUYÊN NHÂN
1. Cắn chéo phía trước
1.1. Do răng
- Chấn thương răng sữa gây lệch lạc mầm răng vĩnh viễn về phía lưỡi.
- Lưu giữ răng sữa lâu, răng thay thế sẽ mọc về phía vòm miệng.
- Răng thừa.
- Thói quen cắn môi trên.
- Bệnh nhân khe hở môi đã phẫu thuật.
- Không đủ chiều dài cung răng.
1.2. Do xương
- Di truyền.
- Kém phát triển phía trước của xương hàm trên.
- Tăng trưởng xương hàm dưới quá mức.
- Kết hợp kém phát triển phía trước của xương hàm trên và tăng trưởng quá mức của xương hàm dưới.
1.3. Do chức năng
- Giả sai khớp cắn loại III.
- Thói quen đưa hàm dưới ra trước để lồng múi tối đa dẫn tới cắn chéo phía trước.
2. Cắn chéo phía sau
2.1. Do răng
- Do răng sữa tồn tại lâu trên cung hàm.
- Mút ngón tay kéo dài.
- Khe hở môi - vòm miệng.
2.2. Do xương
- Di truyền.
- Kém phát triển phía bên của xương hàm trên (a).
- Quá phát triển phía bên của xương hàm dưới (b).
- Kết hợp a+b.
2.3. Do chức năng
- Cắn chéo một bên.
- Do cản trở của khớp cắn.
- Lệch hàm dưới trong chu trình chuyển động đóng hàm.
III. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Có thể gặp cắn chéo phía trước hoặc cắn chéo phía sau hoặc phối hợp.
1.1. Cắn chéo phía trước
1.1.1. Lâm sàng
a. Ngoài mặt
- Nhìn mặt nghiêng: có thể bình thường, hoặc thẳng, hoặc lõm ở tầng mặt giữa.
- Tầng mặt dưới: có thể có tỷ lệ bình thường hoặc giảm so với các tầng mặt khác.
- Có thể có đường sẹo khe hở môi đã phẫu thuật.
b. Trong miệng
- Ở vị trí cắn trung tâm, tương quan tâm
- Hoặc tương quan loại I răng hàm lớn thứ nhất và răng nanh. Một hoặc một số răng có độ cắn chìa đảo ngược hoặc có giá trị bằng 0 trong mối tương quan hướng môi - lưỡi giữa các răng phía trước cuả hàm trên và hàm dưới.
- Hoặc tương quan loại III răng hàm lớn thứ nhất và răng nanh. Một hoặc một số răng có độ cắn chìa đảo ngược trong mối tương quan hướng môi- lưỡi giữa các răng phía trước cuả hàm trên và hàm dưới.
- Có thể có răng thừa vùng răng cửa hàm trên, có thể có răng cửa sữa khi đã tới tuổi thay, răng cửa hàm trên có thể mọc về phía vòm miệng.
1.1.2. Cận lâm sàng
a. Mẫu hàm thạch cao
Chu vi cung hàm trên giảm.
b. X quang
- Phim Cephalometrics: tương quan xương hai hàm loại I hoặc loại III. Đo các góc trên phim:
- Góc SNA, SNB, ANB: có thể có giá trị bình thường, hoặc góc SNA có giá trị nhỏ hơn giá trị bình thường và góc SNB có giá trị bình thường, hoặc góc SNB có giá trị lớn hơn giá trị bình thường.
- Góc ANB: có giá trị âm
- Góc răng cửa hàm trên với mặt phẳng khẩu cái: có giá trị bình thường hoặc nhỏ hơn bình thường hoặc lớn hơn bình thường.
- Phim toàn cảnh
- Có thể có hình ảnh răng lệch lạc , thiếu chỗ cho răng cửa hàm trên
- Có thể thấy hình ảnh răng thừa vùng răng cửa hàm trên.
1.2. Cắn chéo phía sau
a. Lâm sàng
- Ngoài mặt
- Nhìn mặt nghiêng: có thể bình thường, hoặc thẳng, hoặc lõm ở tầng mặt giữa.
- Tầng mặt dưới: có thể có tỷ lệ bình thường hoặc giảm so với các tầng mặt khác.
- Có thể có đường sẹo khe hở môi đã phẫu thuật.
- Trong miệng
- Ở vị trí cắn trung tâm, tương quan tâm
- Tương quan loại I, loại II hoặc loại III răng hàm lớn thứ nhất và răng nanh.
- Cắn chéo: có thể thấy ở một răng, một số răng, một nhóm răng, có thể thấy ở một bên hoặc cả hai bên của cung răng.
- Cắn chéo phía sau đơn giản: Múi ngoài của răng sau hàm trên cắn khít về phía lưỡi so với múi ngoài của răng sau hàm dưới.
- Cắn chéo phía má hàm trên: hoàn toàn không cắn khít (cắn kéo).
- Cắn chéo phía vòm miệng hàm trên: hoàn toàn không cắn khít.
- Có thể có răng hàm sữa khi đã tới tuổi thay.
- Răng hàm vĩnh viễn có thể mọc về phía vòm miệng hoặc phía má.
b.Cận lâm sàng
- Mẫu hàm thạch cao.
- Hình dạng cung răng: hình chữ A hoặc hình ô mê ga thắt hẹp hai bên.
- Cung hàm: có thể cân xứng hoặc không cân xứng.
- Kích thước rộng cung hàm: giảm.
- Tương quan hai hàm: Mất tương quan bình thường múi - hố chiều má - lưỡi của các răng sau.
- Mất cân xứng kích thước hai hàm.
- X quang, phim Cephalometrics: tương quan xương hai hàm loại I hoặc loại III. Đo các góc trên phim:
- Góc SNA, SNB, ANB: có thể có giá trị bình thường, hoặc góc SNA có giá trị nhỏ hơn giá trị bình thường và góc SNB có giá trị bình thường , hoặc góc SNB có giá trị lớn hơn giá trị bình thường.
- Góc ANB: có giá trị âm trong trường hợp tương quan xương loại III.
- Góc răng cửa hàm trên với mặt phẳng khẩu cái: có giá trị bình thường hoặc nhỏ hơn bình thường hoặc lớn hơn bình thường.
- Độ cắn chìa: có giá trị 0 hoặc âm hoặc bình thường.
2. Chẩn đoán thể lâm sàng: có 3 thể cắn chéo là cắn chéo do răng, cắn chéo do xương và cắn chéo do trượt chức năng.
a. Cắn chéo do răng
- Các chỉ số về xương bình thường.
- Chỉ có các biểu hiện bất thường về răng.
b. Cắn chéo do xương
- X quang: Tương quan xương hai hàm loại III, có thể có biểu hiện:
- Kém phát triển xương hàm trên, xương hàm dưới bình thường.
- Xương hàm trên bình thường, xương hàm dưới phát triển quá mức.
- Cả hai hàm bất thường.
- Trên mẫu thạch cao: có hẹp cung hàm trên so với hàm dưới hoặc ngược lại.
3. Chẩn đoán phân biệt
Tình trạng cắn chéo luôn có các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng rõ rệt, vì vậy không cần chẩn đoán phân biệt với các rối loạn khớp cắn khác.
IV. ĐIỀU TRỊ
1.Nguyên tắc
Tạo lập lại các mối tương quan răng –răng , răng- xương, xương- xương, mô cứng- mô mềm theo khớp cắn đúng, đảm bảo sự ổn định và sinh lý của các mốitương quan trên.
2. Điều trị cụ thể
a. Giai đoạn hàm răng sữa: Loại bỏ nguyên nhân gây nên cắn chéo.
- Loại bỏ điểm chạm sớm
- Đeo khí cụ loại bỏ thói quen xấu
- Nhổ răng thừa...
b. Giai đoạn hàm răng hỗn hợp
Can thiệp nắn chỉnh răng bằng một hoặc phối hợp các phương pháp dưới đây:
- Dùng cây đè lưỡi điều trị cắn chéo một răng.
- Dùng mặt phẳng nghiêng răng cửa hàm dưới.
- Dùng cánh tay đẩy đàn hồi.
- Dùng khí cụ có ốc nong.
- Dùng khí cụ face mask với ốc nong nhanh.
- Dùng khí cụ chụp cằm (Chin cup).
- Dùng khí cụ frankel III...
c. Giai đoạn hàm răng vĩnh viễn
Can thiệp nắn chỉnh răng bằng một hoặc phối hợp các phương pháp dưới đây:
- Khí cụ có ốc nong.
- Dùng khí cụ gắn chặt với chun cắn chéo.
- Khí cụ Quad-helix...
- Khi đến tuổi trưởng thành: có thể phối hợp với phẫu thuật trong các trường hợp cắn chéo do xương.
V. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
1.Tiên lượng
- Nếu điều trị đúng phác đồ trên thì sẽ có kết quả tốt.
- Nếu không điều trị thì có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng.
2. Biến chứng
- Gây ra các tổn thương ở răng và quanh răng như mòn răng, tiêu xương ổ răng, viêm quanh răng, sâu răng...
- Đau khớp thái dương hàm.
- Rối loạn chức năng khớp thái dương hàm.
VI. PHÒNG BỆNH
Khám răng miệng định kỳ để phát hiện các lệch lạc sớm và điều trị kịp thời.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
500 quy trình kỹ thuật kỹ thuật gây mê hồi sức
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015
Chấn thương dây chằng chéo trước là tình trạng dây chằng chéo trước bị rách hoặc bị bong. Dây chằng chéo trước là những dải mô bền chắc nối xương đùi với xương ống chân (xương chày). Chấn thương dây chằng chéo trước thường xảy ra trong các môn thể thao đòi hỏi phải đột ngột thay đổi hướng, dừng, nhảy hoặc tiếp đất như bóng đá, bóng rổ và trượt tuyết xuống dốc.
Chúng ta không biết nhiều về những tác động có thể xảy ra. Tuy nhiên, trong khi nghiên cứu về điều này hiện vẫn đang được tiến hành thì hầu hết các chuyên gia, bao gồm cả Trường Cao đẳng Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) và Học viện Nhi khoa Mỹ (AAP) đều khuyên thai phụ không nên sử dụng cần sa. Tại sao?
Do những thay đổi nội tiết tố, căng thẳng và quá trình lão hóa tự nhiên mà tăng cân là một vấn đề rất phổ biến sau khi mãn kinh. Hơn nữa, một khi đã tăng thì rất khó giảm. Tuy nhiên, khó chứ không phải là không thể. Có một số biện pháp mà bạn có thể thử để giảm cân một cách dễ dàng hơn sau khi mãn kinh.
Độ pH của âm đạo đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định xem cơ quan này có đang khỏe mạnh hay không.
Nhiều người băn khoăn không biết táo giúp giảm cân hay là tăng cân và trong thời gian ăn kiêng thì có thể ăn táo hay không?
- 1 trả lời
- 1599 lượt xem
Em sinh bé trai được 7 tháng, bé nặng 8,4 kg. Lúc sinh bé nặng 2,6 kg. Bé bắt đầu lười bú từ tháng thứ 6, mỗi cữ chỉ một ít khoảng 100ml và phải ép mới bú chứ bé không tự bú. Đêm bé lại đòi ti mẹ, cứ tu được 5 phút lại ngủ, cả đêm ti đến 4-5 lần, trằn trọc khó ngủ. Bé ăn dặm ít, uống ít nước và nước tiểu vàng nhẹ hoặc không vàng. Bé uống vitamin D và phơi nắng hàng ngày đầy đủ. Bé chỉ biết lẫy, khi ngồi phải chống tay và chưa vững, bé cũng chưa mọc răng nữa. Bé có cần uống thêm siro gì để cải thiện không ạ, hay cần khám dinh dưỡng không?
- 1 trả lời
- 550 lượt xem
Em sinh bé tại bệnh viện Từ Dũ. Lúc sinh bé nặng 3,1kg. Trong tháng đầu tiên bé tăng được 1kg. Tuy nhiên, hiện giờ bé đã được 1 tháng 16 ngày rồi mà không tăng lên tí nào. Bé vẫn bú, ngủ và chơi bình thường ạ. Bé nhà em như vậy có sao không? Và em cần làm gì để giúp bé tăng cân ạ?
- 1 trả lời
- 816 lượt xem
Em có tiền căn dị tật ống thần kinh bẩm sinh ở thai nhi ( thai vô sọ), lúc 12 tuần. Bây giờ, em nên bổ sung những loại thuốc nào trước khi mang thai lần thứ hai ạ?
- 1 trả lời
- 1726 lượt xem
Con em hiện đang được 4 tháng tuổi. Từ lúc sinh ra tới giờ nết ngủ của bé rất kém. Ngủ không sâu giấc và rất hay gắt ngủ ạ. Hàng ngày em có bổ sung vitamin D cho bé nhưng cũng chỉ cải thiện được phần nào. Bé vẫn ăn được nhưng tăng cân chậm. Em có cần bổ sung thêm chất gì cho bé để bé tăng cân nhanh và ngủ ngoan hơn không ạ?
- 1 trả lời
- 1427 lượt xem
- Bác sĩ cho tôi hỏi, thiếu cân có ảnh hưởng đến khả năng mang thai không? Cảm ơn bác sĩ!



