1

Biết lỗ thông liên nhĩ/ liên thất/ ống động mạch - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

I. ĐẠI CƯƠNG 

Thông liên thất (TLT) là bệnh lý tim bẩm sinh khá thường gặp, chiếm khoảng 20%  các bệnh tim bẩm sinh. Biến chứng về lâu dài của bệnh bao gồm: viêm nội tâm mạc, tăng  áp động mạch phổi, suy tim phải, suy tim toàn bộ. Kỹ thuật đóng lỗ thông liên thất bằng  dụng cụ giúp sửa chữa khiếm khuyết này và làm sinh lý dòng máu trong tim trở lại bình  thường. 

II. CHỈ ĐỊNH  

  •  Thông liên thất phần cơ; hoặc TLT quanh màng. 
  •  Có lỗ TLT với shunt trái phải đáng kể, giãn buồng thất trái đặc biệt là tăng  đường kính cuối tâm trương thất trái so với lứa tuổi và diện tích cơ thể.  
  •  TLT có ảnh hưởng tới huyết động Qp/Qs >1,5. 
  •  Tiền sử có viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.  
  •  Không kèm theo các tổn thương khác cần phẫu thuật với tuần hoàn ngoài cơ  thể (hở chủ, hở hai lá từ mức độ vừa-nhiều, hẹp dưới van động mạch chủ). 
  •  Nếu là TLT phần quanh màng, thì lỗ thông không quá lớn (>10 mm); gờ phía  động mạch chủ còn đủ lớn (> 3 mm); không kèm theo phình vách quá lớn,… 

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH  

  •  Siêu âm Doppler tim: phát hiện có sùi trong buồng tim và/hoặc các mạch máu  hoặc shunt qua TLT là shunt phải-trái. 
  •  Đang có thai. 
  •  Có rối loạn về đông máu và chảy máu. 
  •  Đang có một bệnh nặng hoặc cấp tính khác. 
  •  Bất thường nghiêm trọng về giải phẫu lồng ngực hoặc cột sống. 
  •  Dị ứng thuốc cản quang. 
  •  Người bệnh cân nặng dưới 5 kg. 
  •  Người bệnh không đồng ý đóng bằng dụng cụ 
  •  Đối với người bệnh có tăng áp lực động mạch phổi quá cao, chống chỉ định bít  lỗ thông khi sức cản phổi vượt quá 7 đơn vị Wood, hoặc Rp/Rs > 0,5. 

IV. CHUẨN BỊ 

1. Người thực hiện 

 02 bác sĩ và 02 kỹ thuật viên phòng chuyên ngành tim mạch can thiệp.

2. Người bệnh 

  •  Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào  bản cam kết làm thủ thuật.  
  •  Với các người bệnh trẻ em cần gây mê nội khí quản do đó phải chuẩn bị người  bệnh chu đáo như trước khi phẫu thuật. 
  •  Với các người bệnh lớn hơn 12 tuổi có thể tiến hành thủ thuật bằng gây tê tại  chỗ. Đối với các người bệnh nhỏ tuổi cần gây ngủ phối hợp với các thuốc giảm đau  trong quá trình thủ thuật. 
  •  Trước thủ thuật, tiêm kháng sinh dự phòng cho người bệnh. 

3. Phương tiện 

  •  Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
  •  Gạc vô khuẩn; bơm 5 ml, 10 ml, 20 ml; dụng cụ ba chạc. 
  •  Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch và tĩnh mạch: bộ sheath, kim chọc mạch,  thuốc gây tê tại chỗ (lidocain hoặc novocain).  
  •  Ống thông pigtail và bộ chụp máy, thuốc cản quang. 
  •  Ống thông IMA. 
  •  Guidewire Terumo đầu thẳng dài 300 cm. 
  •  Dụng cụ bít thông liên thất (Coil hoặc Amplatzer). 
  •  Hệ thống đưa dụng cụ bao gồm ống thông, dây dẫn, khúc nối và dây cáp vít  vào dụng cụ.  
  •  Snare để bắt guidewire. 

4. Hồ sơ bệnh án 

Được hoàn thiện đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế. 

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

− Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu. 

− Mở đường vào động mạch đùi và tĩnh mạch đùi phải.  

− Chụp buồng thất trái để xác định chính xác hình thái, kích thước của lỗ TLT,  khoảng cách đến van động mạch chủ, các tổn thương phối hợp như phình vách thất, hở van hai lá, van động mạch chủ... 

  •  Chụp buồng thất trái bằng ống thông pigtail với marker (điểm đánh dấu  khoảng cách ở đầu ống thông mà thông thường là 10 mm), từ đó có thể đo chính xác  đường kính lỗ TLT trên phim chụp mạch.
  •  Chụp ở tư thế nghiêng trái và chếch đầu là góc chụp cho phép quan sát tốt nhất  kích thước lỗ TLT. Nếu chưa bộc lộ rõ có thể chụp ở tư thế nghiêng trái 900. 

− Đo kích thước của lỗ TLT bằng hai phương pháp: trên phim chụp mạch, siêu  âm tim ngay trong quá trình thủ thuật từ đó cho phép quyết định loại dụng cụ và kích  thước dụng cụ sẽ sử dụng. 

− Đẩy ống thông IMA từ động mạch đùi lên thất trái. Đẩy guidewire Terumo qua  lỗ thông liên thất sang thất phải. 

− Đẩy snare từ tĩnh mạch đùi lên thất phải, bắt guidewire kéo xuống tĩnh mạch đùi. 

− Qua guidewire ở tĩnh mạch đùi đẩy ống thông lên thất phải, qua lỗ thông liên  thất sang thất trái.  

− Dụng cụ bít TLT sẽ được vít vào dây cáp, kéo thẳng ra trong khúc nối và đẩy  vào lòng của ống thông. 

− Khi dụng cụ đã lên đến đầu trong của ống thông, từ từ đẩy dụng cụ ra khỏi ống  thông vào trong động mạch chủ và mở cánh thất trái. 

  •  Dụng cụ sẽ được kéo về phía van ĐMC (được đánh dấu băng ống thông pigtail  để ngay ở vị trí van ĐMC). Sau đó thận trọng kéo xuống thất trái.  
  •  Có thể khẳng định chắc chắn dụng cụ đã nằm trong thất trái bằng cách chụp  gốc ĐMC.  
  •  Cải tiến kỹ thuật này cho phép dễ dàng mở dụng cụ hơn là việc cố gắng đưa  ống thông xuống mỏm thất trái. Việc đưa ống thông xuống mỏm tim thường khó khăn  do ống thông tương đối cứng, hơn nữa có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp đặc biệt là  Bloc nhĩ thất cấp III, chấn thương gây thủng thành tự do của tim và đặc biệt tránh khó  chịu cho người bệnh. 

− Tiếp tục kéo dụng cụ về phía vách liên thất cho đến khi dụng cụ ép chặt vào  mặt trái của vách. Cần chụp buồng thất trái ở tư thế nghiêng trái chếch đầu để chắc chắn  dụng cụ nằm đúng vị trí và mức độ shunt tồn lưu cũng như khoảng cách tới van ĐMC. 

− Cần chú ý khi kéo sao cho điểm đánh dấu của dụng cụ nằm ở dưới để tránh cho  việc cánh lớn chèn vào ĐMC. 

− Có thể kết hợp siêu âm trong lúc này để bảo đảm vị trí của dụng cụ.  

− Sau khi đã chắc chắn cánh trái phủ hết mặt trái của lỗ TLT, mở nốt cánh phải  bằng cách tiếp tục kéo ống thông lại và đẩy dụng cụ ra.  

− Kiểm tra trên phim chụp mạch sẽ thấy hai cánh của Amplatzer không chạm vào  nhau ở tư thế nghiêng trái chếch đầu.  

− Siêu âm tim kiểm tra và chụp buồng thất trái để đảm bảo không còn shunt  tồn lưu.

− Giải phóng dụng cụ: sau khi đã chắc chắn Amplatzer nằm đúng vị trí, dụng cụ sẽ được giải phóng khỏi dây vít bằng cách quay ngược chiều kim đồng hồ. Khi rút ống  thông ra, cần chắc chắn dây vít kim loại đã được rút vào lòng ống thông vì nó có nguy  cơ gây chấn thương lòng mạch. 

− Siêu âm và chụp lại kiểm tra ở các tư thế vừa nêu để đảm bảo chắc chắn không  còn shunt tồn lưu. 

VI. THEO DÕI 

  •  Người bệnh được kiểm tra lại trên siêu âm sau khi bít TLT và khám định kỳ sau đó. 
  •  Tất cả các người bệnh được dùng aspirin sáu tháng và phòng viêm nội tâm mạc  nhiễm khuẩn trong vòng một năm. 

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 

Biến chứng thường gặp: 

  •  Tắc mạch do khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí … 
  •  Tràn dịch màng tim do thủng, rách thành nhĩ, thất,… liên quan đến việc thao  tác kỹ thuật: cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật sớm. 
  •  Biến chứng di lệch/rơi dù khỏi vị trí: có thể xuất hiện ngay sau khi thả dù hoặc  một vài ngày sau can thiệp. Theo dõi người bệnh sát, nếu thấy rơi ngay sau can thiệp thì  cần báo phẫu thuật sớm. Với người bệnh đã về bệnh phòng hoặc sau đó, khi có biểu  hiện bất thường, nhất là có ngoại tâm thu thất thì cần làm siêu âm xác định sớm để có  hướng phẫu thuật. Trong trường hợp dù bị rơi mà mắc vào đường ra thất phải hoặc động  mạch phổi, thì trong lúc chờ đợi phẫu thuật cần dùng dụng cụ basket/snare kéo về nhĩ  phải và cố định ở đó. 
  •  Biến chứng tan máu: do còn tồn lưu shunt, thường ít gặp, cần phải theo dõi sát,  truyền dịch đầy đủ… 
  •  Biến chứng gây block đường dẫn truyền: cần theo dõi sát, phát hiện nhịp chậm  và block nhĩ thất để xử trí (đặt máy tạo nhịp tam thời, theo dõi nếu không phục hồi thì  phải phẫu thuật tháo dù ra và đóng lại lỗ thông). 
  •  Các biến chứng khác: chỗ chọc mạch; chảy máu, nhiễm trùng,… theo dõi như  quy trình can thiệp nói chung. 

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ phòng ngừa biến cố tắc mạch ở người bệnh rung nhĩ - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Nhận biết và xử trí các dấu hiệu đe dọa chức năng sống ở trẻ em  - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Bít lỗ thông liên nhĩ - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Điều trị nhịp nhanh nhĩ và cuồng nhĩ bằng sóng tần số Radio - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Tin liên quan
Thủ thuật thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVR) là gì?
Thủ thuật thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVR) là gì?

Thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVR) là một phương pháp ít xâm lấn được sử dụng để thay thế van động mạch chủ ở những người bị hẹp van động mạch chủ. Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn so với phẫu thuật tim hở truyền thống vì chỉ yêu cầu vết mổ nhỏ hơn, thời gian phục hồi nhanh hơn và thời gian nằm viện cũng ngắn hơn.

Khi Nào Đàn Ông Muốn Quan Hệ Nhất? Cách Nhận Biết Ham Muốn Của Đàn Ông
Khi Nào Đàn Ông Muốn Quan Hệ Nhất? Cách Nhận Biết Ham Muốn Của Đàn Ông

Nhu cầu tình dục giữa nam và nữ luôn có sự khác biệt. Phụ nữ thường quan tâm đến chu kỳ ham muốn tình dục của đàn ông và cách nhận biết dấu hiệu của sự ham muốn từ phái mạnh trong quan hệ tình dục. Hãy tìm hiểu rõ hơn về điều này để có những trải nghiệm tình dục thăng hoa nhất.

Thông liên thất: Triệu chứng và cách điều trị
Thông liên thất: Triệu chứng và cách điều trị

Thông liên thất là một dạng dị tật tim bẩm sinh phổ biến, trong đó vách ngăn giữa các buồng dưới của tim (tâm thất) có lỗ thông bất thường, khiến cho máu chảy từ tâm thất trái sang tâm thất phải. Sau đó, máu giàu oxy sẽ được bơm trở lại phổi thay vì được vận chyển đi khắp cơ thể, điều này khiến tim phải làm việc nhiều hơn.

Thông liên thất: Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
Thông liên thất: Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Thông liên thất (VSD) là dị tật tim làm xuất hiện một lỗ hở trên vách ngăn giữa hai tâm thất (buồng tim dưới). Những lỗ nhỏ có thể tự đóng lại mà không cần điều trị và không gây ảnh hưởng lâu dài. Nếu lỗ không tự đóng, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật để sửa chữa dị tật.

Khi nào cần sử dụng ống thông tiểu?
Khi nào cần sử dụng ống thông tiểu?

Ống thông tiểu được sử dụng trong những trường hợp không thể tự đi tiểu. Nếu bàng quang không được làm trống, nước tiểu sẽ tích tụ và chèn ép lên thận. Theo thời gian, điều này sẽ dần gây tổn thương và làm giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận và gây nguy hiểm.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Thông liên thất ở tim thai có mức độ nặng nhẹ không?
  •  5 năm trước
  •  0 trả lời
  •  1449 lượt xem

Bác sĩ cho em hỏi, bệnh thông liên thất ở tim có mức độ nặng nhẹ không a?

Phân biệt viêm họng thông thường và viêm họng do liên cầu khuẩn
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1295 lượt xem

Họng của con tôi bị sưng, đỏ. Bác sĩ cho tôi hỏi, cháu bị viêm họng thông thường hay bị viêm họng do strep (liên cầu khuẩn) gây nên ạ? Và những dấu hiệu nào thực sự là tình trạng nhiễm trùng vi khuẩn trep? Cảm ơn bác sĩ!

Viêm họng thông thường và viêm họng do strep (liên cầu khuẩn) khác nhau như thế nào?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1261 lượt xem

- Chào bác sĩ! Họng của con tôi bị sưng, đỏ. Bác sĩ cho tôi hỏi, cháu bị viêm họng thông thường hay bị viêm họng do strep (liên cầu khuẩn) gây nên ạ? Và những dấu hiệu nào thực sự là tình trạng nhiễm trùng vi khuẩn trep? Cảm ơn bác sĩ!

Tăng sức cản động mạch tử cung là gì?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  5250 lượt xem

Năm nay em 24 tuổi, mang thai lần đầu, 12 tuần. Em đi siêu âm độ mờ vai gáy là 1.5mm. Siêu âm động mạch tử cung là PI: 2.22 và RI: 0.85 - Kết luận: tăng sức cản động mạch tử cung. Bs cho toa Aspirin 81mg (mỗi sáng uống 1 viên). Em không biết đây là bệnh gì và thuốc Aspirin này có ảnh hưởng đến em bé không ạ?

Giảm kháng trở động mạch não giữa là sao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  18011 lượt xem

Vợ tôi đang mang thai ở tuần 36, đi siêu âm Doppler màu, bs kết luận: Giảm kháng trở động mạch não giữa là sao - Có nguy hiểm không ạ? Mong bs tư vấn thêm cho tôi biết ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây