Viêm gan tự miễn - Bộ y tế 2014
1. Đại cương
- Viêm gan tự miễn (VGTM) được mô tả lần đầu tiên bởi Waldenstrom và Henry George Kunkel cách đây hơn 50 năm, là nguyên nhân của 20% các trường hợp viêm gan mạn tính.
- VGTM có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là nhóm tuổi 10 - 30. Độ lưu hành của bệnh ở người da trắng là 50 – 200 trường hợp/ 1.000.000 dân, hay gặp ở nữ giới (tỉ lệ nữ / nam là 4/1). Nếu không điều trị, VGTM có tỉ lệ tử vong lên tới 50% trong vòng 5 năm.
- Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng men gan aminotransferase và viêm quanh khoảng cửa trên mô học, tiến triển với tổn thương hoại tử bắc cầu nhiều thùy và chuyển thành xơ gan.
2. Triệu chứng lâm sàng
Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng hay gặp của VGTM được trong bảng 1.
Bảng 1: Các biểu hiện lâm sàng thường gặp của VGTM
| Biểu hiện | Tỷ lệ (%) | |
| Triệu chứng | Mệt mỏi | 85 |
| Nước tiểu sẫm màu/phân bạc màu | 77 | |
| Đau vùng gan | 48 | |
| Đau cơ | 30 | |
| Gầy sút | 30 | |
| Ỉa chảy | 28 | |
| Khám lâm sàng | Gan to | 78 |
| Lách to | 32-56 | |
| Vàng mắt/da | 46 | |
| Cổ chướng | 20 | |
| Bệnh não do gan | 14 | |
| Xét nghiệm | Tăng gammaglobuline | 80 |
| Bilirubine > 3mg/dL | 46 | |
| Phosphatase alkaline > 2lần | 33 | |
| AST > 1000U/L | 16 | |
| Mô bệnh học | Hoại tử lan tỏa (nặng) | 23 |
| Viêm phân thùy (trung bình-nặng) | 47 | |
| Thâm nhiễm tương bào | 66 | |
| Xơ hóa | 25 |
3. Chẩn đoán và phân loại VGTM
a. Chẩn đoán
Do không có tiêu chuẩn “vàng” trong chẩn đoán VGTM, nên việc chẩn đoán vẫn chủ yếu bằng phương pháp loại trừ các nguyên nhân gây viêm gan mạn khác. Sau đây là tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm nghiên cứu VGTM Thế giới được đưa ra năm 1999.


b. Phân loại
VGTM được chia thành 3 thể theo kết quả xét nghiệm các tự kháng thể (bảng 3)
Bảng 3: Phân loại VGTM
| Lâm sàng - xét nghiệm | Type I | Type II | Type III |
| Tự kháng thể | SMA | LKM 1 | SLA/LP |
| Tuổi | 10-20 và 45-70 | 2-14 | 30-50 |
| Nữ (%) | 78 | 89 | 90 |
| Bệnh tự miễn kèm theo (%) | 41 | 34 | 58 |
| Gamma globulin | +++ | + | ++ |
| Immunoglobulin A | Không | Có thể | Không |
| HLA | B8, DR3, DR4 | B14, DR3, C4AQ0 | Không rõ |
| Đáp ứng corticoid | Tốt | Trung bình | Trung bình |
| Tiến triển xơ gan (%) | 50 | 82 | 75 |
4. Chẩn đoán phân biệt:
- Xơ đường mật tiên phát: lâm sàng, sinh hóa, mô học như viêm gan tự miễn cùng với viêm loét đại tràng mạn tính và được chẩn đoán qua chụp đường mật. Mô bệnh học có thâm nhiễm lympho và xơ đường mật.
- Xơ đường mật trong gan tiên phát: Chủ yếu ở trẻ em, có AMA hiệu
- giá thấp và kháng thể kháng LKM hiệu giá cao. Chẩn đoán khó do bệnh cảnh lâm sàng và huyết thanh học nghèo nàn. Kháng thể kháng 70-kd pyruvate dehydrogenase-E2 có giá trị chẩn đoán cao (80-95%).
- Viêm đường mật tự miễn: Tăng phosphatase kiềm, GT. Có ANA và SMA dương tính. Mô học: tổn thương khoảng cửa, thâm nhiễm lympho, tương bào và viêm đường mật. Đáp ứng với điều trị corticoid.
- Viêm gan virus: xét nghiệm tìm virus viêm gan A, B, C dương tính. Các chỉ số transaminase, bilirubin, gamma globulin, IgG và phosphatase kiềm tăng cao hơn so với VGTM. Trên mô học thường có hoại tử trên nhiều phân thùy gan.
- Viêm gan mạn tính không rõ căn nguyên: Không có kháng thể kháng cơ trơn, kháng nhân, microsome gan/thận type I cùng với hình ảnh mô học điển hình của VGTM, HLA-B8, HLA-DR3, HLA- AI- B8- DR3. Đáp ứng khi điều trị với corticoid.
5. Tiên lượng:
Các chỉ số tiên lượng dựa vào:
- XN sinh hóa khi đến khám:
- AST > 10 lần bình thường: 50% tử vong sau 3 năm
- AST > 5 lần và GGT > 2 lần bình thường: 90% tử vong sau 10 năm.
- AST < 10 lần và GGT < 2 lần bình thường: 49% xơ gan sau 15 năm; 10% tử vong sau 10 năm.
- Mô bệnh học khi đến khám:
- Hoại tử khoảng của: 17% xơ gan sau 5 năm.
- Hoại tử bắt cầu: 82% xơ gan sau 5 năm; 45% tử vong sau 5 năm
- Xơ gan: 58% tử vong sau 5 năm.
8. Điều trị
8.1. Chỉ định điều trị: Phụ thuộc mức độ hoạt động của bệnh (bảng 4).
Bảng 4: Chỉ định điều trị VGTM
| Chỉ định tuyệt đối | Chỉ định tương đối |
| AST > 10 lần chỉ số bình thường hoặc AST > 5 lần chỉ số bình thường và gamma globulin > 2 lần chỉ số bình thường với tổn thương mô bệnh học dạng hoại tử lan tỏa |
Triệu chứng (mệt mỏi, vàng da) AST và/hoặc gamma globulin < 2 lần Tổn thương chủ yếu quanh khoảng cửa |
8.2. Phác đồ điều trị
Phác đồ điều trị VGTM cụ thể được trình bày trong bảng 5.
Bảng 5: Phác đồ điều trị VGTM
| Giai đoạn điều trị | Đơn trị liệu | Điều trị phối hợp |
|
Điều trị tấn công Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
40-60 mg 40 mg prednisone/ngày 30 mg prednisone/ngày Giảm liều 5mg mỗi tuần |
40-60 mg prednisone/ngày+ 1-2 mg azathioprin/kg |
| Điều trị duy trì | 5-15 mg prednisone/ngày |
10 mg prednisone/ngày+ 1-2mg azathioprin/kg |
| Tái phát | Giống điều trị tấn công | Giống điều trị tấn công |
- Các thuốc điều trị khác: Chỉ định khi người bệnh kháng hoặc có chống chỉ định với các thuốc trên:
- Mycophenolate mofetil: có hiệu quả trong các trường hợp kháng thuốc.
- Interferon- : đối với viêm gan C thuộc type IIb khi hiệu giá tự kháng thể thấp.
- Cyclosporin: khi kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp corticoid.
- Tacrolimus: khi kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp corticoid.
8.3. Theo dõi điều trị
Bảng 6: Theo dõi điều trị VGTM
| Trước điều trị |
Trong điều trị (mỗi 4 tuần) |
Thuyên giảm |
Sau điều tri | ||
| Mỗi 3 tuần | Mỗi 3 tháng | ||||
| Khám lâm sàng | + | + | + | + | + |
| Sinh thiết gan | + | - | + | - | - |
| Công thức máu | + | + | + | + | + |
| Aminotransferase | + | + | + | + | + |
| Bilirubin | + | + | + | + | + |
| Ðông máu | + | + | + | + | + |
| Tự kháng thể | + | ± | + | ± | ± |
| Chức năng tuyến giáp | + | ± | + | ± | ± |
8.4. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị
Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng với điều trị của VGTM được trình bày trong bảng 7.
Bảng 7: tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị VGTM
| Định nghĩa | Tiêu chuẩn |
| Đáp ứng hoàn toàn |
Không có triệu chứng Bilirubin và gamma globulin bình thường Transaminase < 2 lần bình thường Mô bệnh học bình thường hoặc viêm tối thiểu |
| Đáp ứng một phần |
Cải thiện một phần lâm sàng, sinh hóa và mô học Không đạt được thuyên giảm sau 3 năm điều trị |
| Không đáp ứng |
Tăng triệu chứng lâm sàng, sinh hóa và mô bệnh học, mặc dù tuân thủ điều trị Tăng transaminase ≥ 67 % Xuất hiện vàng da, cổ chướng hoặc bệnh não do gan |
8.5. Tiêu chuẩn ngừng điều trị
- Khi đang điều trị duy trì azathioprin (2mg/kg/ngày) và Prednisone (5-15 mg/ngày)
- Xét nghiệm: transaminase, gamma globulin, billirubin bình thường ít nhất 2 năm
- Không có dấu hiệu hoạt động trên hình ảnh sinh thiết gan
- Theo dõi ALAT và gamma globulin mỗi tháng
- Khi ALAT tăng điều trị trở lại với corticoid.
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng - miễn dịch lâm sàng - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng - miễn dịch lâm sàng - Bộ y tế 2014
Viêm gan tự miễn thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác và các triệu chứng cũng rất giống với viêm gan virus.
Trong khi nguyên nhân chính xác của bệnh chàm không được biết, các nhà nghiên cứu hiểu rằng hệ miễn dịch có liên quan.
Bệnh tự miễn là các bệnh xảy ra do hệ miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm các tế bào bình thường. Bệnh viêm khớp tự miễn, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp xảy ra do hệ miễn dịch tấn công niêm mạc khớp và gây viêm. Tình trạng viêm này không chỉ xảy ra ở các khớp mà còn có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể.
Lạc nội mạc tử cung là một bệnh mãn tính ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ về lâu dài. Việc bị lạc nội mạc tử cung có thể sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh lý, vấn đề sức khỏe nhất định.
Có rất nhiều loại khoáng chất, vitamin và thảo dược có lợi đối với hệ miễn dịch, chẳng hạn như kẽm, vitamin C, vitamin D, nấm dược liệu…
- 1 trả lời
- 1761 lượt xem
- Bác sĩ cho tôi hỏi, bé nhà tôi có cần phải tiêm liều vắc xin bổ sung nhắc lại không, nếu xét nghiệm máu cho thấy bé đã miễn dịch với bệnh? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1363 lượt xem
- Thưa bác sĩ, việc sử dụng nhiều hơn một mũi vắc -xin cùng lúc, liệu có gây quá tải cho hệ miễn dịch của bé không ạ?
- 0 trả lời
- 998 lượt xem
Bén nhà em sinh non khi thai được 35 tuần, bé nặng 2,3kg. Khi sinh ra bé đã bị viêm phổi và phải tiêm kháng sinh nên bé chưa được tiêm vắc xin lần nào cả. Khi nào thì bé có thể đi tiêm vắc xin ngừa lao và viêm gan B được ạ?
- 1 trả lời
- 1624 lượt xem
Thưa bác sĩ, bé nhà em được gần 4 tháng tuổi nhưng đã bị viêm phổi thùy, phải nhập viện, bác sĩ đã tiêm 14 mũi kháng sinh. Sau khi nằm viện 1 tuần, bác sĩ khám lại thì thấy phổi bé đã lành, nhưng kết quả chụp phim lại thấy phần trên phổi còn mờ, nghi có khối u trong phổi. Bác sĩ tiếp tục tiến hành citi phổi cho cháu. Kết quả, bé nhà em bị u tuyến ức, bác sĩ kê thuốc prednisdon5mg và aquadetrim, nói về cho bé uống trong vòng 2 tuần thì khối u sẽ hết. Bác sĩ cho em hỏi khối u tuyến ức này có nguy hiểm không ạ? Và việc bé mới 4 tháng tuổi đã tiêm kháng sinh, dùng thuốc an thần và citi phổi có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của bé không?
- 1 trả lời
- 1076 lượt xem
Bé nhà em đã được 13 tháng tuổi. Buổi sáng hôm trước bé có tiêm vacxin chích ngừa viêm não nhật bản tại trạm y tế mũi đầu tiên. Đến buổi chiều về nhà bé đi ị ra phân màu xanh và có một cục nhỏ phân màu trắng như sữa. Em tìm kiếm trên mạng thì nói phân màu trắng có thể bé bị tắc túi mật và viêm gan, có phải không ạ? Em có cần cho bé đi khám không ạ?



