Tổn thương thần kinh thị giác sau chấn thương - Bộ y tế 2015
1. ĐẠI CƯƠNG
Tổn thương thị thần kinh sau chấn thương là một bệnh lý hay gặp trong nhãn khoa. Tổn thương thị thần kinh có thể đơn thuần do chần thương trực tiếp hoặc phối hợp với chấn thương sọ não.
2. NGUYÊN NHÂN
- Chấn thương thị thần kinh trực tiếp: thường sau chấn thương xuyên hốc mắt, đặc biệt gãy thành xương hốc mắt phối hợp với gãy xương mặt. Một vài trường hợp chấn thương trực tiếp vào thị thần kinh có thể nhận biết được khi soi đáy mắt hoặc chẩn đoán trên chẩn đoán hình ảnh như đứt thị thần kinh ở đĩa thị, thị thần kinh bị cắt ngang, tụ máu trong bao thị thần kinh hoặc tràn khí hốc mắt.
- Chấn thương thị thần kinh gián tiếp: là loại chấn thương hay gặp hơn. Lực tác động trong chấn thương sọ não có thể truyền đến thị thần kinh. Trong chấn thương sọ não kín có thể gặp khoảng 0,5-5% có tổn thương thị thần kinh. Những vị trí của chấn thương sọ não kín có thể gây mù loà là chấn thương ở vùng trán hay trên ổ mắt, ở vùng thái dương thì ít bị hơn. Chấn thương sọ não thường gây hôn mê, sau đó khi bệnh nhân hồi tỉnh và phát hiện thị lực một bên bị giảm hoặc mất. Khám mắt ban đầu có thể không phát hiện gì đặc biệt ngoài tổn thương phản xạ đồng tử hướng tâm. Có nhiều hình thái tổn thương thị trường. Teo đĩa thị dần sau 4 đến 6 tuần.
3. CHẨN ĐOÁN
a. Lâm sàng
- Cơ năng
- Đau khi vận động nhãn cầu: hay xảy ra ở chấn thương thị thần kinh có tụ máu hốc mắt
- Giảm thị lực ở các mức độ khác nhau
- Khuyết hoặc mất một phần thị trường.
- Thực thể
- Lồi mắt: hay gặp trong tụ máu hốc mắt hay tụ máu bao thị thần kinh
- Tụ máu hốc mắt
- Tràn khí hốc mắt.
- Tổn thương phản xạ đồng tử hướng tâm.
- Soi đáy mắt tuỳ thuộc vào hình thái của chấn thương thị thần kinh mà có hình ảnh lâm sàng.
- Đáy mắt mất hình ảnh đĩa thị và có vòng xuất huyết khi chấn thương đứt thị thần kinh ở đĩa thị
- Phù gai khi có dấu hiệu chèn ép
- Teo gai: xuất hiện sau 4 đến 6 tuần.
b. Cận lâm sàng
-Chụp ống thị giác: tìm hình ảnh tổn thương ống thị giác
- Chụp CTscanner:
- Hình ảnh tổn thương thành xương hốc mắt, lỗ thị giác
- Xác định được hình ảnh tổn thương thị thần kinh như đứt thị thần kinh (trừ trường hợp còn dính bao thị thần kinh), hình ảnh mảnh xương vỡ chèn ép, cắt ngang qua thị thần kinh
- Hình ảnh bao thị thần kinh bị giãn rộng ra trong tụ máu bao thị thần kinh
- Hình ảnh tụ máu hốc mắt hoặc hình ảnh tràn khí hốc mắt
- Chụp cộng hưởng từ
- Xác định được tổn thương và vị trí tổn thương của thị thần kinh và tổn thương não rõ ràng hơn CTscanner nhưng không rõ những tổn thương xương như CTscanner.
- Siêu âm: Có giá trị trong chẩn đoán những tổn thương nhãn cầu phối hợp với tổn thương hốc mắt, ít có giá trị trong chẩn đoán chẩn thương thị thần kinh
- Điện chẩm kích thích: Chẩn đoán tổn thương đường dẫn truyền, giảm tín hiệu trong tổn thương thị thần kinh.
c. Chẩn đoán xác định
- Dựa vào tiền sử chấn thương.
- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng gồm giảm hoặc mất thị lực, tụ máu hay tràn khí hốc mắt. Teo gai ở giai đoạn muộn.
- Dựa vào triệu chứng cận lâm sàng: CTscanner có hình ảnh tổn thương như đứt thị thần kinh, vỡ xương, vỡ ống thị giác. Chụp cộng hưởng từ có thể thấy vị trí của tổn thương.
d. Chẩn đoán phân biệt
- Những trường hợp mờ mắt khác sau chấn thương như chấn thương sọ não.
- Những trường hợp người bệnh không phối hợp hay giả vờ và có liên quan đến pháp luật.
4. ĐIỀU TRỊ
a. Nguyên tắc chung:
- Tìm nguyên nhân tổn thương để điều trị như chèn ép, tụ máu hay xương vỡ.
- Điều trị theo đặc điểm của tổn thương thị thần kinh là đứt hay chèn ép
- Điều trị phối hợp: giảm phù, chống viêm, tiêu máu, bảo vệ thị thần kinh.
b. Điều trị cụ thể
- Nội khoa
- Steroid 1-1,5 mg/kg cân nặng.
- Các thuốc giảm phù tiêu máu, nâng cao thể trạng
- Acetazolamid (Diamox) 0,25g x 2 viên/ngày hoặc 0,5g (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch) để giảm áp lực nội nhãn
- Vitamin liều cao (vitamin nhóm B, C) để bảo vệ thị thần kinh
- Ngoại khoa
- Phẫu thuật giảm áp ống thị giác qua đường sọ não, qua đường xoang sàng và hốc mũi.
- Dẫn lưu máu hốc mắt bằng mở góc ngoài.
- Phẫu thuật chích tràn khí hốc mắt.
- Phẫu thuật lấy xương vỡ giải phóng chèn ép.
5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
- Tiên lượng chấn thương thị thần kinh thường nặng, khả năng hồi phục thị lực khó khăn.
- Tiên lượng của chấn thương thị thần kinh phụ thuộc vào cơ chế của chấn thương, mức độ của tổn thương, thời gian được chẩn đoán và điều trị...
- Tiến triển tốt khi thị lực hồi phục, có thể hồi phục thị lực nhưng vẫn ảnh hưởng thị trường.
- Teo gai thị, mất thị lực, nhiều trường hợp không nhận biết được ánh sáng.
6. PHÒNG BỆNH
Phòng chấn thương thị thần kinh cũng nằm trong nguyên tắc của phòng các chấn thương chung khác như chấn thương toàn thân, chấn thương sọ não, phòng chống các hành động bạo lực...
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh - Bộ y tế 2014
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017
Điều trị đau tim kịp thời và hiệu quả có thể giúp hạn chế được các biến chứng ảnh hưởng đến chức năng não như trí nhớ, khả năng tập trung và đưa ra quyết định. Các bác sĩ khuyến nghị thực hiện các thói quen có lợi cho sức khỏe tim mạch như tập thể dục đều đặn, ăn uống cân bằng và tránh hút thuốc cũng giúp cải thiện chức năng não.
Tổn thương thận là một biến chứng phổ biến của bệnh đái tháo đường nhưng đây là một tình trạng có thể phòng ngừa được. Kể cả khi thận đã bị tổn thương thì vẫn có những cách để làm chậm tốc độ tiến triển của bệnh. Kiểm soát tốt lượng đường trong máu và dùng một số loại thuốc có thể giúp giảm nguy cơ tổn thương thận khi mắc bệnh đái tháo đường.
Khả năng đi lại có thể bị ảnh hưởng sau đột quỵ. Nhưng nhờ có các phương pháp điều trị hiệu quả hiện nay, có tới 85% số người sống sót sau đột quỵ có thể tự đi lại trong vòng 6 tháng. Người bệnh có thể phải sử dụng các biện pháp hỗ trợ đi lại trong khoảnh thời gian đầu sau đột quỵ nhưng sau đó có thể tự đi lại mà không cần dụng cụ hỗ trợ.
Có khoảng 80% các trường hợp tổn thương răng miệng xảy ra ở răng cửa và có thể tác động đến cả phần mô mềm – lưỡi, môi và bên trong má.
Tổn thương tế bào biểu mô vảy mức độ thấp không có bất kỳ triệu chứng nào nên phụ nữ sẽ chỉ biết mình có tế bào bất thường trên cổ tử cung khi làm xét nghiệm Pap. Vì lý do này nên việc tầm soát định kỳ là rất quan trọng để chẩn đoán và điều trị sớm.
- 1 trả lời
- 2346 lượt xem
Hiện bé nhà em đang được 2 tháng 5 ngày. Hôm trước khi thấy em khóc thì anh trai bé có vội sốc vai bé lên làm cổ bị gập ngửa ra sau. Trộm vía sau đó bé vẫn chơi và bú bình thường. Không biết bé như vậy có bị tổn thương cổ không ạ?
- 1 trả lời
- 1179 lượt xem
Tôi đang chăm con nhỏ được hơn 7 tháng. Bé vẫn đang bú mẹ. Tuy nhiên tôi lại bị thoái hóa đốt sống cổ chèn dây thần kinh. Bác sĩ có kê các loại thuốc: trinopast 75mg và Arcoxia cho tôi uống. Khi đang cho con bú thì tôi có thể uống các loại thuốc này được không? Có ảnh hưởng đến em bé không ạ?
- 1 trả lời
- 1086 lượt xem
Em sinh bé nặng 4,1kg. Hiện bé đã được 22 ngày tuổi và nặng 4,8kg. Bé nhà em từ khi sinh ra đến giờ ngủ rất hay giật mình và còn dễ ra mồ hôi nữa. Mặc dù phòng ngủ của bé rất yên tĩnh, cũng không hề có tiếng động nào cả. Ngoài ra bé còn hay vặn mình. Em có cho bé đi khám thì bác sĩ kê bổ sung cho bé Vitamin D3. Em cần làm gì để khắc phục tình trạng trên của bé và việc giật mình có ảnh hưởng đến thần kinh của cháu không ạ?
- 1 trả lời
- 1165 lượt xem
Khi bé bị sốt quá cao có gây tổn thương lên não không ạ? Và sốt cao bao nhiêu độ thì sẽ ảnh hưởng đến não?
- 0 trả lời
- 4196 lượt xem
Thai em 20w rồi, nhưng xét nghiệm máu lại bị dị tật ống thần kinh (nguy cơ cao), bác sĩ tư vấn làm xét nghiệm chọc ối, giờ e hoang mang lo lắng quá. Lúc 12 tuần em bị ra huyết phải nằm viện đến 16 tuần. Liệu em có phải chọc ối không ạ, hay chỉ siêu âm cũng thấy dị tật rồi?



