1

Liệt vận nhãn - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015

1. ĐẠI CUƠNG 

Liệt vận nhãn có biểu hiện lâm sàng đa dạng, phức tạp và là triệu chứng của nhiều bệnh lý tại mắt và toàn thân, có thể do liệt một hoặc nhiều cơ vận nhãn. Tùy theo nguyên nhân, vị trí và mức độ tổn thương mà có thể biểu hiện trên lâm sàng với các hình thái khác nhau, lác liệt hoặc liệt động tác liên hợp 2 mắt.

2. NGUYÊN NHÂN

a. Chấn thương

  •  Chấn thương sọ não: thường gây liệt dây thần kinh đơn độc, hay gặp liệt dây VI.
  •  Chấn thương hố mắt: thường hay gây liệt cơ hơn liệt dây thần kinh.

b. U não:

  •  Có thể gây tổn thương nhiều dây thần kinh

c. Tăng áp lực sọ não

  •  Thường gây liệt dây VI hai bên.

d. Bệnh lý mạch máu

  •  Phình động mạch do đái tháo đường, phình động mạch cảnh gây liệt thần kinh III, IV, VI.
  •  Tăng huyết áp, xuất huyết màng não do vỡ phình động mạch gây liệt vận nhãn.
  •  Thiểu năng động mạch sống nền gây liệt vận nhãn ở người cao tuổi.

e. Bẩm sinh

f. Bệnh lý thần kinh – cơ: Nhược cơ

g. Bệnh rối loạn chuyển hóa: Bệnh đái tháo đường

h. Các nguyên nhân khác

  •  Nhiễm khuẩn, nấm, virut
  •  Viêm: Bệnh xơ cứng rải rác, viêm đa rễ thần kinh
  •  Ngộ độc.

3. CHẨN ĐOÁN

a. Lâm sàng

- Triệu chứng cơ năng

+  Song thị

 + Lác mắt

- Triệu chứng thực thể

+ Song thị

  •  Là triệu chứng điển hình của lác liệt nhưng không phải trường hợp lác liệt nào cũng có song thị. Song thị gia tăng tối đa ở phía hoạt trường của cơ bị liệt. Độ lác càng lớn song thị càng rõ. Triệu chứng này có thể mất dần do hiện tượng trung hòa, ức chế hoặc xuất hiện tư thế bù trừ của đầu, cổ.
  •  Trong liệt dây III có thể song thị ngang đơn thuần nếu chỉ tổn nhánh chi phối cơ trực trong nhưng đa số là song thị đứng do phối hợp tổn thương cơ thẳng đứng hoặc cơ chéo bé.
  •  Trong liệt dây IV song thị đứng, tối đa khi nhìn xuống dưới vào trong.
  •  Trong liệt dây VI song thị ngang và là triệu chứng cơ năng làm cho bệnh nhân đến khám sớm.

+ Lác mắt

  •  Góc lác thay đổi ở các hướng nhìn khác nhau, góc lác lớn nhất khi nhìn về hướng tác dụng của cơ bị liệt.
  •  Độ lác nguyên phát (D1) nhỏ hơn độ lác thứ phát (D2). Đây là triệu chứng cơ bản để chẩn đoán phân biệt với lác cơ năng.

+ Hạn chế vận nhãn

  •  Hạn chế vận động ở hoạt trường của các cơ bị liệt.
  •  Giai đoạn đầu của lác liệt thường có biểu hiện hạn chế vận nhãn của cơ bị liệt và giai đoạn sau có thể biểu hiện quá hoạt của cơ đối vận với cơ bị liệt.
  •  Trên lâm sàng khi thăm khám cần phải kiểm tra vận nhãn theo 9 hướng nhìn bao gồm: nhìn thẳng, nhìn sang phải, nhìn sang trái, nhìn lên trên, nhìn xuống dưới, nhìn trên phải, nhìn trên trái, nhìn dưới phải, nhìn dưới trái để xác định hạn chế vận nhãn và so sánh hai mắt.

+ Tư thế bù trừ

  •  Tư thế lệch đầu vẹo cổ để tránh song thị bằng cách đầu quay về phía hoạt trường của cơ bị liệt. Đối với liệt cơ thẳng ngang thì tư thế bù trừ thường là lệch mặt, liệt cơ thẳng đứng hoặc cơ chéo, tư thế bù trừ phức tạp và thường kèm theo lệch đầu, vẹo cổ, thay đổi tư thế cằm.
  •  Tư thế bù trừ còn chịu ảnh hưởng của những biến đổi thứ phát của các cơ phối vận hay đồng vận nên ở giai đoạn sau của liệt vận nhãn bệnh cảnh lâm sàng không còn điển hình như giai đoạn đầu.

- Triệu chứng khác tại mắt

+ Bệnh nhân có thể rối loạn cảm giác giác mạc, giảm hoặc mất phản xạ đồng tử, giãn đồng tử, soi đáy mắt có thể có hình ảnh phù gai, xuất huyết. Bên cạnh đó cần phải làm một số khám nghiệm tại mắt như đo thị lực, nhãn áp (có thể cao), thị trường (thu hẹp, bán manh), đô độ lồi mắt.

+ Các khám nghiệm loại trừ nhược cơ như tets nước đá, test prostigmin, tensilon.

- Triệu chứng toàn thân

+ Tùy thuộc vào nguyên nhân gây liệt vận nhãn có thể gặp cao huyết áp, liệt nửa người....

b. Cận lâm sàng

  •  Chụp XQ sọ não và hốc mắt.
  •  Chụp CT Scan sọ não hoặc cộng hưởng từ phát hiện khối u, phình mạch...
  •  Chụp mạch não có thuốc cản quang phát hiện phình mạch.
  •  Siêu âm nhãn cầu, hốc mắt.
  •  Xét nghiệm máu, chức năng tuyến giáp...

c. Chẩn đoán xác định

- Chẩn đoán liệt vận nhãn

  • Dựa vào 4 triệu chứng là song thị, lác mắt, hạn chế vận nhãn và tư thế lệch đầu vẹo cổ.

- Chẩn đoán nguyên nhân,vị trí liệt vận nhãn:

  • Thường rất khó bên cạnh việc dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng cần phối hợp với khám chuyên khoa thần kinh

 - Chẩn đoán liệt dây thần kinh III, IV, VI

+ Liệt dây thần kinh III:

  •  Thường có biểu hiện sụp mi 1 hoặc 2 bên.
  •  Lác ngoài, có thể chỉ lác ngang đơn thuần hoặc lác đứng phối hợp nếu có tổn thương cơ thẳng đứng hoặc cơ chéo.
  •  Song thị có thể mất trong trường hợp sụp mi nặng, có thể song thị ngang đơn thuần nhưng đa số là song thị đứng do tổn thương phối hợp cơ thẳng đứng hoặc chéo bé.
  •  Hạn chế vận nhãn trên, dưới và trong.
  •  Có thể có dãn đồng tử do liệt cơ co đồng tử.

+ Liệt dây thần kinh IV:

  •  Song thị đứng, song thị tối đa khi nhìn xuống dưới, vào trong.
  •  Hạn chế vận nhãn xuống dưới, vào trong.
  •  Tư thế bù trừ đầu nghiêng sang bên không có cơ bị liệt, cằm gập xuống.
  •  Trong liệt dây IV bẩm sinh thấy không có sự cân xứng của khuôn mặt.
  •  Nghiệm pháp Bielchowsky (+).

+ Liệt dây thần kinh VI:

  •  Song thị ngang và là triệu chứng làm cho bệnh nhân đến sớm với thầy thuốc.
  •  Hạn chế vận nhãn ngoài.
  •  Lác trong.

d. Chẩn Đoán Phân Biệt

Trên lâm sàng cần phân biệt lác liệt với lác cơ năng

  •  Nguyên nhân của lác cơ năng thường do di truyền, tật khúc xạ không được chỉnh kính...
  •  Trong lác cơ năng thường có giảm thị lực một bên và đặc biệt góc lác hằng định ở mọi hướng nhìn. Tuy nhiên với những trường hợp lác cơ năng lâu ngày, độ lác lớn rất khó phân biệt với lác liệt.

4. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc chung

  •  Tìm và điều trị nguyên nhân
  •  Điều trị triệu chứng.
  •  Kết hợp nhiều phương pháp (có thể điều trị ngoại khoa khi cần thiết).

2. Điều trị cụ thể

Áp dụng trong giai đoạn liệt cấp tính nhằm tránh song thị, cải thiện vận nhãn, đề phòng tư thế bù trừ và nhược thị.

- Điều trị nguyên nhân và phối hợp với các chuyên khoa khác.

- Châm cứu

- Điều trị tại mắt:

  •  Bịt mắt luân phiên: hạn chế song thị
  •  Đeo lăng kính: bảo tồn hợp thị và tránh song thị
  •  Tập vận nhãn theo các hướng
  •  Tiêm thuốc Botulium toxin type A: liều 1,5 đơn vị - 2,5 đơn vị/0,1ml. Tiêm vào thân cơ đối vận với cơ bị liệt, tiêm một liều duy nhất, sau 6 tháng tiêm nhắc lại.
  •  Vitamin liều cao.

5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

  •  Tiến triển phụ thuộc vào nguyên nhân, vị trí và mức độ tổn thương.
  •  30% các trường hợp có thể tự hồi phục.
  •  Nếu điều trị muộn, điều trị không đúng có thể để lại các biến chứng lác, sụp mi, lệch đầu vẹo cổ ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ.

6. PHÒNG BỆNH

Phát hiện và điều trị sớm các nguyên nhân có thể gây liệt vận nhãn.

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Phẫu thuật cắt toàn bộ tiền liệt tuyến trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu - Bộ y tế 2017

Phẫu thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do liệt vận động - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017

Vận chuyển an toàn bệnh nhân trẻ em - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Kỹ thuật tập nhận thức - cảm giác - vận động (Phương pháp Peryetti) - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017

Chẩn đoán nguyên nhân và xử trí hạ huyết áp trong thận nhân tạo - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Mối liên hệ giữa vấn đề về van tim và tình trạng khó thở
Mối liên hệ giữa vấn đề về van tim và tình trạng khó thở

Bạn có thể gặp tình trạng khó thở nếu mắc các vấn đề về van tim. Điều này là do các van tim đóng vai trò quan trọng trong việc giúp máu di chuyển qua bốn buồng tim và ra khắp cơ thể.

Sự khác biệt giữa tăng sản lành tính tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt
Sự khác biệt giữa tăng sản lành tính tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt

Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt có các triệu chứng tương tự nhau, vì vậy nên đôi khi rất khó để phân biệt hai bệnh lý này.

Triệu chứng tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (phì đại tuyến tiền liệt)
Triệu chứng tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (phì đại tuyến tiền liệt)

Một triệu chứng phổ biến của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt là buồn tiểu liên tục, đặc biệt là vào ban đêm. Ngoài ra, tình trạng này còn có thể gây ra các triệu chứng khác.

Sự khác biệt giữa viêm tuyến tiền liệt và phì đại tuyến tiền liệt
Sự khác biệt giữa viêm tuyến tiền liệt và phì đại tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt là một tuyến có kích thước tương đối nhỏ nằm ở bên dưới bàng quang nhưng có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu phì đại hoặc bị nhiễm trùng. Viêm tuyến tiền liệt và tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (hay còn gọi là phì đại tuyến tiền liệt) là hai vấn đề phổ biến xảy ra với tuyến tiền liệt. Mặc dù cả hai đều gây đau và khó tiểu những mỗi tình trạng là do những nguyên nhân khác nhau gây ra. Hãy cùng tìm hiểu về hai hai bệnh này trong bài viết dưới đây.

Các loại thuốc kê đơn để điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (phì đại tuyền tiền liệt)
Các loại thuốc kê đơn để điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (phì đại tuyền tiền liệt)

Đa phần thì các triệu chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính có thể điều trị bằng thuốc. Mặc dù các loại thuốc không chữa khỏi được bệnh nhưng có thể làm chậm sự phát triển của tuyến tiền liệt. Tất cả các loại thuốc điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính hiện nay đều là thuốc đường uống. Người bệnh sẽ dùng các loại thuốc này mỗi ngày để làm giảm các triệu chứng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Khi nhận kết quả xét nghiệm, có được nghe bs tư vấn?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  477 lượt xem

Bác sĩ ơi, sau khi làm xét nghiệm double test, đợi bao lâu mới nhận được kết quả. Và, khi đến lấy kết quả tại Bệnh viện, có bác sĩ nào tư vấn cho mình không ạ?

Nguyên nhân khiến trẻ bị chàm sữa, viêm da cơ địa
  •  7 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1457 lượt xem

Mình năm nay 32 tuổi đã sinh sang bé thứ 2. Bé đầu thì không sao. Bé thứ 2 đưa đi khám bác sĩ kết luận bị viêm da cơ địa. Không hiểu sao bây giờ mình đi đâu cũng nhìn thấy rất nhiều bé bị giống bé nhà mình, trước kia thì chẳng thấy mấy. Bác sĩ có thể cho biết nguyên nhân tại sao bây giờ có nhiều bé bị như thế không ạ?

Dấu hiệu nhận biết trẻ gặp tác dụng phụ với vắc xin là gì?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1128 lượt xem

Bác sĩ có thể cho tôi biết những dấu hiệu nhận biết trẻ gặp tác dụng phụ với vắc-xin không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Dấu hiệu nhận biết trẻ bị cảm lạnh
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  906 lượt xem

Bác sĩ có thể cho tôi biết khi bé bị cảm lạnh có những dấu hiệu gì ạ? Khi bé bị cảm lạnh, cha mẹ cần làm gì? Cảm ơn bác sĩ!

Dấu hiệu nhận biết trẻ bị chàm
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  999 lượt xem

Bác sĩ có thể cho biết các dấu hiệu của bệnh chàm ở trẻ nhỏ không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây