Khớp cắn hở - Bộ y tế 2015
I. ĐỊNH NGHĨA
Là tình trạng các răng đối diện trên cung răng không có độ cắn trùm lên nhau theo mặt phẳng đứng khi hai hàm ở tư thế khớp cắn trung tâm, khớp cắn hở có thể xảy ra ở phía trước hoặc phía sau hoặc phối hợp.
II. NGUYÊN NHÂN
1. Loại cắn hở do răng
- Do thói quen xấu bất lợi cho hàm răng
- Thói quen mút ngón tay kéo dài: Trẻ em có thói quen mút tay kéo dài sau 4 tuổi.
- Thói quen đẩy lưỡi: Khi lưỡi đặt ở vị trí ra trước và giữa các răng cửa trên và răng cửa dưới thường xuyên sẽ gây ra khớp cắn hở.
- Do các bệnh gây trở ngại đường thở qua mũi
- Thở miệng do viêm amiđan.
- Thở miệng do VA.
- Thở miệng do thói quen và do các bệnh lý khác ...
- Cản trở mọc răng: Do cứng khớp, răng không mọc đủ chiều cao thân răng.
2. Loại cắn hở do xương hàm
- Sự phát triển bất thường của xương hàm trên.
- Sự phát triển bất thường của xương hàm dưới.
- Sự phát triển bất thường của cả xương hàm trên và xương hàm dưới.
III. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định
1.1. Khớp cắn hở do răng
a. Hỏi bệnh
Có thói quen xấu như tật đẩy lưỡi, mút ngón tay, thở miệng...
b. Lâm sàng
- Ngoài mặt: không có triệu chứng đặc trưng.
- Trong miệng
- Có biểu hiện các răng đối diện không tiếp xúc nhau theo chiều đứng ở tư thế cắn trung tâm:
- Có thể có thể có cắn hở ở một hoặc nhiều răng ở vùng các răng trước nhưng các răng sau có tiếp xúc.
- Có thể có biểu hiện cắn hở ở vùng các răng phía sau, nhưng các răng trước có tiếp xúc.
- Có thể có biểu hiện cắn hở cục bộ ở cả vùng răng trước và răng sau.
- Răng cửa trên có thể ngả trước.
- Có thể có hẹp cung răng trên.
- Có thể răng chưa mọc hết chiều cao thân răng.
c. Cận lâm sàng
- Mẫu hàm thạch cao
- Không có sự tiếp xúc của các răng đối diện tại vùng răng có khớp cắn hở.
- Có thể giảm chiều rộng cung răng hàm trên trong trường hợp kém phát triển cung răng trên do thói quen đẩy lưỡi.
- X quang
- Phim sọ nghiêng (Cephalometrics): có hình ảnh cắn hở, góc xương hàm dưới bình thường.
- Phim toàn cảnh: có thể thấy hình ảnh răng bị cứng khớp không mọc hết chiều cao thân răng.
1.2. Khớp cắn hở do xương hàm
1.2.1. Lâm sàng
a. Ngoài mặt
- Kiểu mặt dài.
- Tầng mặt dưới: tăng.
b. Trong miệng
- Có cắn hở
- Cắn hở ở vùng răng phía trước, hoặc
- Cắn hở ở vùng răng sau, hoặc
- Cắn hở ở cả vùng răng trước và sau.
- Cung răng trên: thường có biểu hiện hẹp.
1.2.2. Cận lâm sàng
- Mẫu hàm thạch cao
- Không có sự tiếp xúc của các răng đối diện tại vùng răng có khớp cắn hở.
- Thường giảm chiều rộng cung răng hàm trên.
- Phim sọ nghiêng (Cephalometrics)
- Góc mặt phẳng hàm dưới ( GoGn-SN): lớn.
- Góc ANB: có thể tăng (trường hợp tương quan xương hàm loại II) hoặc giảm (trường hợp tương quan xương hàm loại III).
2. Chẩn đoán phân biệt
Khớp cắn hở có các biểu hiện trên lâm sàng và X quang rõ rệt, vì vậy không cần chẩn đoán phân biệt.
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Nguyên tắc
Đóng khớp cắn hở, tạo tương quan hai hàm tối ưu.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Khớp cắn hở do răng
a. Giai đoạn sớm của răng hỗn hợp, từ 6-8 tuổi
- Loại bỏ thói quen xấu
- Loại bỏ thói quen mút ngón tay: Quấn băng dính chống thấm nước vào ngón tay, hoặc dùng khí cụ chống mút ngón tay.
- Loại bỏ thói quen đẩy lưỡi: dùng khí cụ rào chặn lưỡi, hoặc hướng dẫn trẻ tập lưỡi.
- Loại bỏ thói quen thở miệng: Điều trị các bệnh lý liên quan gây trở ngại thở đường mũi, hoặc phối hợp dùng khí cụ chống thở miệng.
b. Giai đoạn muộn của răng hỗn hợp (sau 8 tuổi) và giai đoạn răng vĩnh viễn
- Điều trị loại bỏ thói quen xấu như giai đoạn sớm.
- Kết hợp điều trị với khí cụ gắn chặt
- Gắn mắc cài hai hàm.
- Đặt dây cung thích hợp.
- Sử dụng chun liên hàm theo chiều đứng đóng cắn hở.
- Có thể phối hợp làm trồi và làm lún các răng.
- Làm chụp thân răng bị cứng khớp cho đạt được khớp cắn bình thường nếu cắn hở do răng cứng khớp.
2.2. Khớp cắn hở do xương hàm
a. Bệnh nhân đang trong thời kỳ tăng trưởng
- Sử dụng khí cụ có máng cắn phía sau tạo lực tác động làm lún các răng sau, làm cho xương hàm dưới xoay ra trước và lên trên làm đóng cắn hở, đồng thời hạn chế sự phát triển của xương hàm theo chiều đứng.
- Sử dụng khí cụ Headgear kéo cao làm lún các răng hàm hàm trên, làm cho xương hàm dưới xoay ra trước và lên trên đóng cắn hở.
b. Bệnh nhân trưởng thành
Khi bệnh nhân đã ở tuổi trưởng thành, thì tùy mức độ cắn hở do xương mà có thể áp dụng phương pháp điều trị khác nhau.
- Mức độ nhẹ hoặc trung bình có thể bù trừ được
- Gắn mắc cài hai hàm.
- Đặt dây cung thích hợp.
- Sử dụng chun liên hàm theo chiều đứng đóng cắn hở.
- Sử dụng vít neo chặn làm lún và làm trồi các răng.
- Mức độ nặng không thể bù trừ được
- Gắn mắc cài hai hàm.
- Đặt dây cung thích hợp.
- Sắp xếp lại các răng để chuẩn bị cho phẫu thuật.
- Phẫu thuật chỉnh hình có thể xương hàm trên hoặc xương hàm dưới hoặc cả hai để đóng cắn hở.
V. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
1. Tiên lượng
- Cắn hở do răng: nếu điều trị đúng phác đồ trên thì sẽ có kết quả tốt. Nếu không điều trị kịp thời thì có thể chuyển thể thành cắn hở do xương và điều trị phức tạp hơn.
- Cắn hở do xương: điều trị phức tạp hơn. Tuy vậy, thực hiện đúng phác đồ trên thì đa số các trường hợp có kết quả tốt, nhưng vẫn có một tỷ lệ tái phát.
2. Biến chứng
- Mòn răng, tiêu xương ổ răng, viêm quanh răng, sâu răng...
- Đau khớp thái dương hàm.
- Rối loạn chức năng khớp thái dương hàm.
VI. PHÒNG BỆNH
Khám răng miệng định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt - Bộ y tế 2015
“Viêm khớp” là một thuật ngữ chung để chỉ tất cả những bệnh ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của khớp. Có nhiều loại viêm khớp khác nhau, trong đó có viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) và thoái hóa khớp (osteoarthritis).
Viêm khớp dạng thấp thiếu niên thể viêm ít khớp là loại viêm khớp dạng thấp thiếu niên phổ biến nhất. Bệnh này xảy ra ở người dưới 16 tuổi. Các triệu chứng gồm có sưng và đau ở đầu gối cũng như các khớp lớn khác trên cơ thể. Các phương pháp điều trị có thể giúp giảm đau và cải thiện khả năng vận động.
Viêm khớp vảy nến và viêm khớp dạng thấp đều là những bệnh lý do viêm và có nhiều triệu chứng giống nhau. Tuy nhiên, hai bệnh lý này cũng có những triệu chứng khác nhau. Nguyên nhân và cách điều trị cũng không giống nhau.
Một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh viêm khớp dạng thấp là cứng khớp vào buổi sáng. Các bác sĩ coi đây là một dấu hiệu chính của bệnh viêm khớp dạng thấp. Tình trạng cứng khớp do viêm khớp dạng thấp thường kéo dài ít nhất một giờ. Mặc dù tình trạng này đa phần sẽ tự hết nhưng thường phải mất khá lâu khớp mới có thể cử động linh hoạt trở lại và người bệnh sẽ gặp khó khăn khi vận động trong khoảng thời gian này.
Dưới đây là 8 cách giúp giảm tình trạng cứng khớp vào buổi sáng do viêm khớp dạng thấp.
Sự khác biệt chính giữa bệnh viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) và viêm cột sống dính khớp (ankylosing spondylitis) là vị trí của khớp bị viêm và đối tượng mắc bệnh. Hai bệnh lý này cũng có phương pháp điều trị khác nhau.
- 1 trả lời
- 1324 lượt xem
Hiện bé nhà em đang được 3 tháng tuổi. Từ lúc sinh ra tới giờ mặc dù nằm điều hòa với nhiệt độ thích hợp nhưng bé nhà em vẫn đổ mồi hôi đầu khá nhiều là bị sao ạ? Ngoài ra, khi co lên co xuống, các khớp gối của bé cứ kêu răng rắc ấy ạ. Bé như vậy có phải là bị thiếu canxi và vitamin D không ạ?
- 1 trả lời
- 1485 lượt xem
Vợ em bị đau khớp gối, nhưng tụi em lại đang muốn có con. Vậy, vợ em có thể dùng thuốc Glucosamine Hcl được không? nó có ảnh hưởng gì không? xin chân thành cám ơn bác sỹ, và mong hồi âm Kính
- 1 trả lời
- 1599 lượt xem
Em sinh bé trai được 7 tháng, bé nặng 8,4 kg. Lúc sinh bé nặng 2,6 kg. Bé bắt đầu lười bú từ tháng thứ 6, mỗi cữ chỉ một ít khoảng 100ml và phải ép mới bú chứ bé không tự bú. Đêm bé lại đòi ti mẹ, cứ tu được 5 phút lại ngủ, cả đêm ti đến 4-5 lần, trằn trọc khó ngủ. Bé ăn dặm ít, uống ít nước và nước tiểu vàng nhẹ hoặc không vàng. Bé uống vitamin D và phơi nắng hàng ngày đầy đủ. Bé chỉ biết lẫy, khi ngồi phải chống tay và chưa vững, bé cũng chưa mọc răng nữa. Bé có cần uống thêm siro gì để cải thiện không ạ, hay cần khám dinh dưỡng không?
- 1 trả lời
- 550 lượt xem
Em sinh bé tại bệnh viện Từ Dũ. Lúc sinh bé nặng 3,1kg. Trong tháng đầu tiên bé tăng được 1kg. Tuy nhiên, hiện giờ bé đã được 1 tháng 16 ngày rồi mà không tăng lên tí nào. Bé vẫn bú, ngủ và chơi bình thường ạ. Bé nhà em như vậy có sao không? Và em cần làm gì để giúp bé tăng cân ạ?
- 1 trả lời
- 816 lượt xem
Em có tiền căn dị tật ống thần kinh bẩm sinh ở thai nhi ( thai vô sọ), lúc 12 tuần. Bây giờ, em nên bổ sung những loại thuốc nào trước khi mang thai lần thứ hai ạ?



