1

Hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015

1. ĐẠI CƯƠNG

Vogt-Koyanagi-Harada là một viêm màng bồ đào toàn bộ, mãn tính, tiến triển từng đợt cấp tính. Bệnh biểu hiện 2 mắt, xảy ra do sự tấn công của các tế bào lymphoT đến các tế bào của mắt (tế bào lympho T có khuynh hướng chống lại các tế bào sắc tố hắc mạc, da, tiền đình và màng não). Bệnh Vogt-Koyanagi-Harada còn được gọi là hội chứng viêm màng bồ đào màng não, thường có các triệu chứng toàn thân kèm theo: viêm màng não với tăng lymphô trong dịch não tủy, bạch biến, rụng lông tóc, điếc cảm nhận và ù tai. Bệnh hay gặp ở vùng Đông Nam Á như: Nhật, Trung quốc, Việt nam và người Mỹ gốc Tây ban nha. Tỷ lệ mắc bệnh nữ gặp nhiều hơn nam.

2. NGUYÊN NHÂN

  •  Chưa rõ nguyên nhân của bệnh Vogt-Koyanagi-Harada, có thể do dị ứng miễn dịch hoặc do virus.
  •  Tỷ lệ HLA-B22 dương tính tăng hơn bình thường.

3. CHẨN ĐOÁN

a. Lâm sàng

- Tại mắt

  •  Triệu chứng cơ năng: bệnh thường xảy ra ở 2 mắt, giảm thị lực 2 mắt đột ngột, nhìn trước mắt như có một màn sương mù dày đặc do thủy dịch, dịch kính đục, đau nhức hố mắt, vùng thái dương, gò má do thần kinh V bị kích thích, chói, cộm, chảy nước mắt.
  •  Triệu chứng thực thể: kết mạc cương tụ rìa +++, tủa mặt sau giác mạc: tủa mỡ cừu. Giai đoạn sau có nhiều loại tủa khác nhau. Quan sát thấy ở tiền phòng: dấu hiệu Tyndall(+) có khi rất nặng, ngoài thành phần tế bào (bạch cầu, thực bào, prôtein) còn có cả sợi fibrin. Góc tiền phòng: giai đoạn sau có thể thấy dính góc tiền phòng là nguyên nhân gây glôcôm thứ phát. Mống mắt: mạch máu cương tụ dữ dội, mống mắt sẫm màu, đồng tử co, dính mặt sau mống mắt vào mặt trước thể thủy tinh. Đồng tử bị chất xuất tiết bít kín. Giai đoạn sau mống mắt thoái hóa, mất sắc tố, mất tính đàn hồi. Trên mặt mống mắt có thể thấy tân mạch
  • Khi bệnh tái phát nhiều lần có thể quan sát được hạt Koeppe trên bờ đồng tử, hạt Busacca trên mặt mống mắt và góc tiền phòng. Mống mắt có hình ảnh vồng múi cà chua ở giai đoạn muộn, đồng tử dính tít và tăng nhãn áp do góc tiền phòng bị dính bít. Dịch kính: giai đoạn đầu vẩn đục thể bụi, giai đoạn sau tăng sinh vẩn đục thể thô. Nhiều bệnh nhân Vogt-Koyanagi bệnh phát triển ra phía sau gây phù nề gai thị, hoàng điểm có thể kèm bong võng mạc nội khoa

- Dấu hiệu não, màng não

  • Nhóm triệu chứng này hay đến trước viêm màng bồ đào vì thế có trường hợp đi khám nội khoa và thần kinh trước khi khám mắt. Đau đầu dữ dội, ù tai, nôn mửa, cứng cổ, dấu hiệu Kernig (+), liệt nửa người. Triệu chứng này kéo dài 4- 6 tuần và không tái phát.

- Dấu hiệu da, lông, tóc

  • Rụng tóc thường gặp, rụng từng mảng tóc đen có khi rụng tóc đồng thời bạc tóc. Nhiều bệnh nhân rụng trọc đầu. Tóc thường mọc lại trong vòng khoảng 5-8 tháng và không rụng lại nữa trong khi triệu chứng màng bồ đào có khi tái phát, đôi khi không chỉ rụng tóc mà còn rụng lông mày, lông mi. Bạc lông, bạc tóc: bạch biến sắc tố melanin trở thành đám da màu trắng thường ở mi, mắt, mang tai, thái dương.

b. Cận lâm sàng

  •  Siêu âm hai mắt trong hội chứng Harada có hình ảnh hắc võng mạc vùng trung tâm dầy lên, hoặc có bong võng mạc phía dưới .
  •  Trong thời gian bệnh nhân có dấu hiệu não, màng não nếu chọc dịch nước não tủy sẽ thấy tế bào lymphô, đơn bào tăng lên đến 200- 300 tế bào /ml và tỷ lệ albumin cũng sẽ tăng cao hơn bình thường. Thay đổi này quay trở lại bình thường khi hết triệu chứng não, màng não.
  •  Chụp mạch huỳnh quang: giai đoạn sớm có hiện tượng tăng huỳnh quang tương ứng với những ổ viêm hắc võng mạc ở vùng trung tâm, giai đoạn muộn tăng huỳnh quang thể hiện hiệu ứng cửa sổ điển hình.

c. Chẩn đoán xác định

- Tiêu chuẩn chẩn đoán của hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada

- Bệnh nhân không có tiền sử chấn thương mắt.

- Có ít nhất 3 trong số các dấu hiệu sau đây:

  •  Viêm màng bồ đào trước mãn tính 2 mắt.
  •  Viêm màng bồ đào sau hai mắt với bong thanh dịch võng mạc, phù nề đĩa thị và rối loạn sắc tố, mất sắc tố của võng mạc .
  •  Có ít nhất một dấu hiệu ở tai hay ở não ví dụ như: ù tai, đau đầu, nôn mửa, hội chứng màng não. Tăng lymphô trong dịch não tủy .
  •  Có ít nhất một dấu hiệu ở da: rụng lông, tóc, bạc lông, bạch biến.

d. Chẩn đoán thể lâm sàng

- Thể viêm màng bồ đào mãn tính giai đoạn sớm biểu hiện chủ yếu ở bán phần trước (Vogt-koyanagi):

  •  Triệu chứng cơ năng: bệnh thường xảy ra ở 2 mắt, giảm thị lực 2 mắt đột ngột, nhìn trước mắt như có một màn sương mù dày đặc do thủy dịch, dịch kính đục, đau nhức hố mắt, vùng thái dương, gò má do thần kinh V bị kích thích, chói, cộm, chảy nước mắt.
  •  Triệu chứng thực thể: kết mạc cương tụ rìa +++, tủa mặt sau giác mạc: tủa mỡ cừu. Giai đoạn sau có nhiều loại tủa khác nhau. Quan sát thấy ở tiền phòng: dấu hiệu Tyndall (+) có khi rất nặng, ngoài thành phần tế bào (bạch cầu, thực bào, prôtein) còn có cả sợi fibrin. Góc tiền phòng: giai đoạn sau có thể thấy dính góc tiền phòng là nguyên nhân gây glôcôm thứ phát. Mống mắt: mạch máu cương tụ dữ dội, mống mắt sẫm màu, đồng tử co, dính mặt sau mống mắt vào mặt trước thể thủy tinh. Đồng tử bị chất xuất tiết bít kín. Giai đoạn sau mống mắt thoái hóa, mất sắc tố, mất tính đàn hồi. Trên mặt mống mắt có thể thấy tân mạch
  •  Khi bệnh tái phát nhiều lần có thể quan sát được hạt Koeppe trên bờ đồng tử, hạt Busacca trên mặt mống mắt và góc tiền phòng. Mống mắt có hình ảnh vồng múi cà chua ở giai đoạn muộn, đồng tử dính tít và tăng nhãn áp do góc tiền phòng bị dính bít. Dịch kính: giai đoạn đầu vẩn đục thể bụi, giai đoạn sau tăng sinh vẩn đục

- Thể thô: nhiều bệnh nhân Vogt-Koyanagi bệnh phát triển ra phía sau gây phù nề gai thị, hoàng điểm có thể kèm bong võng mạc nội khoa.

- Thể viêm màng bồ đào mãn tính giai đoạn sớm biểu hiện chủ yếu ở bán phần sau (Harada):

  •  Triệu chứng cơ năng: 2 mắt nhìn mờ đột ngột, trước mắt như có màng sương rộng, dày đặc, tăng dần, đồng thời có hiện tượng ruồi bay trước mắt.
  •  Triệu chứng thực thể: giai đoạn đầu, bán phần trước mắt bình thường. Giai đoạn sau xuất hiện triệu chứng viêm màng bồ đào trước: cương tụ rìa giác mạc, tủa sau giác mạc ban đầu dạng tủa bụi, giai đoạn sau dạng tủa hạt. Tiền phòng Tyndall (+), fibrine ở tiền phòng. Dính góc tiền phòng. Mống mắt: dính mống mắt, thoái hóa mống mắt. Xuất hiện tân mạch. Thủy tinh thể bị đục cực sau, có thể đục bệnh lý toàn bộ. Dấu hiệu về đáy mắt: soi ánh đồng tử thấy ánh đồng tử trở thành màu xám. Đĩa thị phù nề, mạch máu cả động mạch và tĩnh mạch cương tụ, bờ mờ, có khi có chấm xuất huyết. Võng mạch phù nề, óng ánh, tỏa lan khắp toàn bộ. Bong võng mạc nội khoa phía 6 giờ. Bong võng mạc phát triển nhanh, cao, có khi thành nhiều múi. Trên mặt bong võng mạc rải rác có ít xuất tiết. Dịch kính vẩn đục. Bong võng mạc kéo dài nhiều tháng. Bong võng mạc càng lâu thì sau này phục hồi thị lực càng kém. Sau khi võng mạc áp thường biểu hiện: võng mạc mỏng, lớp biểu mô sắc tố bị phá hủy nhiều, lộ hắc mạc nên đáy mắt hồng rực, sắc tố rải rác trên võng mạc. Thỉnh thoảng có thể thấy những hạt Dallen Fuchs (đám sẹo teo ở chu biên).

e. Chẩn đoán phân biệt

Hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada với các viêm màng bồ đào khác (bệnh xuất hiện cả hai mắt có kèm triệu chứng về não, và tổn thương của da, lông, tóc).

4. ĐIỀU TRỊ

a. Nguyên tắc điều trị

  •  Sử dụng corticoid liều cao, duy trì và giảm liều dần dần.
  •  Giãn đồng tử.
  •  Nâng cao thể trạng

b. Điều trị cụ thể

- Điều trị Corticoid là lựa chọn đầu tiên, cách sử dụng như sau:

  •  Bắt đầu bằng liều cao:1mg -1,5mg /1kg/ngày qua đường tiêm (cạnh nhãn cầu, tiêm tĩnh mạch, hay uống). Giảm liều khi các triệu chứng cơ bản đã được kiểm soát
  •  Giảm liều từ từ và kéo dài trong 3-6 tháng.

- Điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch

  •  Cần có sự tham gia của bác sỹ nội khoa
  •  Cần thiết sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trong trường hợp:

                  Điều trị Corticoid thất bại.

                  Phụ thuộc Corticoid ở liều cao, phối hợp để hạ liều .

                 Chống chỉ định Corticoid.

- Thuốc ức chế miễn dịch thường dùng :

  •  Ciclosporine là chất ức chế IL2.
  •  Cyclophosphamide (là chất gây độc tế bào).

- Thuốc điều trị tại mắt

  •  Thuốc giãn đồng tử (chống dính, chống viêm).
  •  Thuốc nhỏ Atropin sulfat 1-4% lúc đầu 5-10 phút tra 1 lần cho giãn đồng tử (lưu ý trẻ em khi nhỏ thuốc phải bịt điểm lệ tránh gây phản ứng phụ của thuốc) và tùy theo bệnh nhân duy trì giãn đồng tử bằng các thuốc giãn nhanh co nhanh cho mống mắt hoạt động. Trường hợp không tách dính mống mắt được sau 1-2 tiếng bằng tra thuốc thì tiêm Atropin 1% + Adrenalin 1/1000 dưới kết mạc cạnh rìa giác mạc chỗ mống mắt dính.
  •  Thuốc kháng viêm kết hợp với kháng sinh.
  •  Thuốc chống viêm khác như diclofenac.

- Thuốc toàn thân

  • Thuốc kháng sinh phổ rộng để chống nhiễm khuẩn cơ hội có thể dùng đường uống, tiêm bắp, hoặc tĩnh mạch .

- Hỗ trợ các vitamin

c. Điều trị biến chứng

  •  Xử lý tăng nhãn áp: Acetazolamide 0.25g tùy theo nhãn áp uống ngày 1- 2 viên. Nếu nhãn áp không điều chỉnh bằng thuốc, can thiệp phẫu thuật lỗ rò kết hợp với Corticosteroid
  •  Phối hợp Kaliorid 0,6g x 1viên/ ngày để chống mất kali khi dùng lợi tiểu.
  •  Xử lý đục thể thủy tinh biến chứng, glôcôm bằng phẫu thuật.

5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Bệnh có khuynh hướng tiến triển biến thành mãn tính, tiên lượng nặng hay tái phát, trở thành viêm màng bồ đào hình thái hạt, hay đưa đến các biến chứng sau: dính đồng tử, tăng nhãn áp thứ phát, đục thể thủy tinh bệnh lý. Một số ít trường hợp nhãn áp hạ dẫn đến teo nhãn cầu

6. PHÒNG BỆNH

Không có phòng bệnh đặc hiệu.

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu - Bộ y tê 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015

Hội chứng RAYNAUD - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015

Hội chứng DRESS - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

.Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015

Hội chứng STEVENS-JOHNSON - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015

Hội chứng LYELL - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Hội chứng HELLP: Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
Hội chứng HELLP: Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Hội chứng HELLP xảy ra với dưới 1% tổng số trường hợp mang thai. Tuy nhiên, trong số những phụ nữ bị tiền sản giật nặng, khoảng 20% sẽ bị hội chứng HELLP.

8 triệu chứng có thể gặp phải khi ngừng uống cà phê (hội chứng cai nghiện caffeine)
8 triệu chứng có thể gặp phải khi ngừng uống cà phê (hội chứng cai nghiện caffeine)

Ở những người có thói quen uống cà phê hoặc trà mỗi ngày, cơ thể sẽ trở nên phụ thuộc vào caffeine và việc ngừng tiêu thụ những loại đồ uống này có thể gây ra các triệu chứng khó chịu.

Hội chứng thận hư: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Hội chứng thận hư: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Hội chứng thận hư là tình trạng thận bị tổn thương và bài tiết quá nhiều protein vào nước tiểu. Bản thân hội chứng thận hư không phải là một căn bệnh. Hội chứng thận hư là kết quả của các bệnh làm tổn thương các mạch máu trong thận.

Hội chứng suy nút xoang: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Hội chứng suy nút xoang: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Hội chứng suy nút xoang là tình trạng nút xoang (bộ phận điều hòa nhịp đập của tim) không thể tạo ra nhịp tim phù hợp với nhu cầu của cơ thể. Tình trạng này dẫn đến rối loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường). Hội chứng suy nút xoang còn được gọi là rối loạn chức năng nút xoang hay bệnh nút xoang.

Hội chứng mang thai đồng cảm Covade (chồng ốm nghén theo vợ)
Hội chứng mang thai đồng cảm Covade (chồng ốm nghén theo vợ)

Một phụ nữ mang thai có thể phải đối mặt với sự thay đổi tâm trạng, thèm ăn, khó chịu, buôn nôn và một loạt các bệnh thai nghén khác. Nếu mọi thứ chưa đủ thì hãy tưởng tượng sẽ như nào nếu bạn đời của bạn cũng bắt đầu trải qua những triệu chứng tương tự như vậy?

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Cách gì làm giảm chứng đầy hơi, chướng bụng cho bà bầu?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1649 lượt xem

-Bác sĩ có thể đưa ra một số giải pháp làm giảm chứng đầy hơi, chướng bụng cho bà bầu giúp tôi được không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Liệu em bé có mắc Hội chứng Down không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1159 lượt xem

Năm nay em 39 tuổi, mới có thai lần đầu. Em vừa đi làm xét nghiệm dị tật thai nhi, kết quả như sau: Hội chứng Down - trisomy 21. Ngưỡng cut - off: 1/250. Nguy cơ theo thai phụ 1/179. Nguy cơ kết hợp (tuổi và xét nghiệm) 1/211 - Hội chứng Edwards - trisomy 18. Ngưỡng cut - off: 1/250. Nguy cơ theo thai phụ 1/1610. Nguy cơ kết hợp (tuổi và xét nghiệm) 1/41741. Hội chứng Patau- trisomy 13. Ngưỡng cut -off: 1/250. Nguy cơ theo thai phụ 1/4831. Nguy cơ kết hợp (tuổi và xét nghiệm) 1/53108. Nhờ bs tư vấn dùm xem em bé liệu có mắc Hội chứng Down không ạ?

Nhờ xem hộ kết quả xét nghiệm tầm soát hội chứng DOWN
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  670 lượt xem

Làm xét nghiệm tầm soát hội chứng DOWN ở Bv tỉnh, bs nói tạm ổn, duy chỉ có một tiêu chí dễ dẫn đến nguy cơ.... Vậy nên, em xin gửi lại kết quả vừa xét nghiệm và nhờ các chuyên gia tư vấn giúp - Kết quả như sau: * Tuổi: 36 * Cân nặng: 44.7kg * Tuổi thai: 12 tuần 5 ngày * NT = 1.4mm (MOM=0.83) * CRL = 66mm * FB HCG= 105ng/ml, MOM= 2.60 * PAPP-A= 3.38 mlU/ml, MOM=0.65 * Nguy cơ hội chứng DOWN (FB-PAPP-NT-Tuổi): 1:277 thấp hơn giá trị cut off (1:250) * Nguy cơ hội chứng Down (FB-PAPP-tuổi) >1:50 Nguy cơ cao (>= 1:250) * Nguy cơ hội chứng Down (Theo tuổi mẹ 36, tuổi thai: 12 tuần 5 ngày) 1:202 * Nguy cơ hội chứng Edward (T13/18) - Theo xét nghiệm (FB-PAPP), tuổi và siêu âm NT: <1:10.000 thấp hơn giá trị cut of (1:250), nghĩa là thai có nguy cơ bị hội chứng Edward thấp.

Liệu em bé có nguy cơ bị hội chứng gì không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  879 lượt xem

Vợ em đang mang thai ở tuần 12, đi khám cho kết quả siêu âm như sau: CRL = 57 mm, độ mờ da gáy : 1,5mm (bình thường). Kết quả double test: Các thông số sinh hóa máu fb HCG 98.3ng/ml, Mom hiệu chỉnh: 2.24 PAPPA-A =2.2 mlU/ml, Mom hiệu chỉnh: 0.6. Nguy cơ hội chứng down: 1:663, thấp hơn giá trị cut-out (1:250) - Có nghĩa là thai có nguy cơ bị hội chứng down thấp. Các chỉ số cụ thể như sau: - Nguy cơ hội chứng down: (FB-PAPP-NT-tuổi): 1: 663 (nguy cơ thấy =250) - Nguy cơ hội chứng down: ( theo tuổi mẹ 31.1 tuổi) thai 12 tuần 1 ngày: 1: 552 - Nguy cơ hội chứng Edward: <1:1000 (thấp). Với kết quả này, bs tại phòng khám ở địa phương khuyên vợ em khi thai 16 tuần, nên đến Bv Phụ sản tuyến trên xin chọc ối. Mong bs cho vợ chồng em lời khuyên ạ?

Có phải thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng down cao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1007 lượt xem

Em mang thai được gần 4 tháng. Khi thai 12 tuần, đi xét nghiệm máu, nghe bs ở quê em kết luận: thai nhi có nguy cơ hội chứng down, em buồn và lo lắm. Các chỉ số sinh hóa như sau: CRL=57mm,NT=2mm (MOM=1.33), fb hCG=116ng/ml (MoM=2.74)PAPP-A=1.2mIU/ml (0.36). Nguy cơ hội chứng down (FB-PAPP-NT-TUỒI) 1:64 cut-off >1:250. (FB-PAPP-TUỒI)>1:250. Theo tuồi:mẹ 20,7 tuổi và thai 12 tuần (1:1064). Hội chứng edward thấp. Mong được bs tư vấn ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây