Xét nghiệm chất chỉ dấu khối u
1. Xét nghiệm chất chỉ dấu khối u là gì?
Chất chỉ dấu khối u (chất chỉ điểm khối u) là một dấu ấn sinh học, được sản xuất, giải phóng vào máu bởi tế bào ung thư hoặc tế bào lành của cơ thể khi phản ứng với các tế bào ung thư hoặc một vài tình trạng bệnh lý khối u lành tính khác (không phải ung thư). Những chất chỉ dấu này được tìm thấy trong máu, phân, nước tiểu, tại khối u, trong dịch màng phổi, dịch ổ bụng,... của bệnh nhân ung thư.
Có nhiều loại chất chỉ dấu khối u khác nhau, mỗi loại đại diện cho một bệnh lý nhất định. Một số dấu ấn ung thư chỉ đặc hiệu với một loại ung thư nhưng một số khác có xu hướng tăng trong nhiều loại ung thư khác nhau.
Xét nghiệm chất chỉ dấu khối u là phương pháp đo lường một số chất dự đoán ung thư, được sử dụng để đánh giá sự có mặt của một hoặc nhiều loại ung thư. Tuy nhiên, cũng có nhiều nguyên nhân khác gây tăng các chất chỉ điểm ung thư (dẫn đến tình trạng xét nghiệm dương tính giả). Vì vậy, bên cạnh xét nghiệm chất chỉ điểm khối u, cần dựa vào các phương pháp khác, đặc biệt là sinh thiết để chẩn đoán xác định ung thư.
2. Chỉ định xét nghiệm chất chỉ dấu khối u
- Tầm soát một số loại ung thư phổ biến ở những người có nguy cơ cao mắc bệnh;
- Theo dõi bệnh nhân ung thư sau quá trình điều trị;
- Chẩn đoán các loại u đặc trưng, đặc biệt là u não hay các loại u tương tự không thể sinh thiết chẩn đoán;
- Xác nhận lại chẩn đoán, kiểm tra các đặc điểm như kích thước, mức độ xâm lấn của khối u, đánh giá lại hiệu quả của liệu pháp điều trị;
- Đánh giá giai đoạn của một số khối u;
- Tiên lượng kế hoạch điều trị, giúp bệnh nhân lên kế hoạch sau điều trị bằng phương pháp phẫu thuật;
- Dự đoán đáp ứng điều trị và cơ hội phục hồi của bệnh nhân;
- Dự đoán khả năng ung thư tái phát sau điều trị, phát hiện tái phát sớm hơn các xét nghiệm khác.
3. Thực hiện xét nghiệm chất chỉ dấu khối u
3.1 Quy trình thực hiện
- Quấn băng thun quanh cánh tay để ngăn chặn dòng chảy của máu, hiện rõ hơn các tĩnh mạch phía dưới băng thun, giúp việc đâm kim vào tĩnh mạch để lấy máu dễ hơn;
- Sát trùng vị trí tiêm;
- Đâm kim vào tĩnh mạch, hút máu đầy ống tiêm;
- Gỡ bỏ băng thun ở cánh tay bệnh nhân khi đã lấy đủ máu;
- Đặt miếng gạc lên vị trí rút kim, đè vào nơi tiêm rồi băng lại;
- Đưa mẫu máu qua phòng xét nghiệm;
- Trả kết quả và giải đáp thắc mắc của bệnh nhân.
3.2 Tai biến có thể gặp và cách xử trí
Có rất ít vấn đề có thể phát sinh từ việc lấy mẫu máu tĩnh mạch đưa đi xét nghiệm. Thông thường, bệnh nhân sẽ có một vết bầm nhỏ tại nơi lấy máu và có thể giảm bớt nguy cơ bầm tím bằng cách đè tại chỗ lấy máu trong vòng vài phút.
Trong một số trường hợp hiếm gặp, sau khi lấy máu tĩnh mạch có thể bị sưng lên (viêm tĩnh mạch). Trong trường hợp này, bệnh nhân nên lấy một miếng gạc ấm, đắp vài lần mỗi ngày lên vị trí bị sưng.
Ngoài ra, những bệnh nhân bị rối loạn đông máu sử dụng thuốc kháng đông có thể bị chảy máu liên tục sau khi lấy mẫu máu. Trong trường hợp gặp vấn đề về đông máu hoặc đang dùng thuốc kháng đông, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm.
4. Ý nghĩa chỉ số xét nghiệm chất chỉ dấu khối u
Các chất chỉ dấu ung thư hiện đang được sử dụng phổ biến để tầm soát ung thư gồm:
- Alpha-fetoprotein (AFP): Phân tích từ máu, dùng để chẩn đoán ung thư gan, theo dõi đáp ứng điều trị; đánh giá giai đoạn, tiên lượng và đáp ứng điều trị của các khối u tế bào mầm;
- Beta-2-microglobulin (B2M): Phân tích từ máu, nước tiểu hoặc dịch não tủy, được dùng để xác định tiên lượng và theo dõi đáp ứng với điều trị của bệnh đa u tủy, bạch cầu lympho mạn tính, u lympho,...;
- Beta-human chorionic gonadotropin (Beta-hCG): Phân tích từ nước tiểu hoặc máu, dùng để đánh giá giai đoạn, tiên lượng và đáp ứng điều trị của các khối u tế bào mầm, ung thư nguyên bào nuôi;
- CA-125: Đánh giá, phát hiện ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư ống dẫn trứng, ung thư phổi, ung thư vú và các loại ung thư đường tiêu hóa;
- Carcinoembryonic antigen: Đánh giá, phát hiện ung thư đường tiêu hóa, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đường tiết niệu;
- CA19-9: Phân tích từ máu, được dùng để đánh giá đáp ứng điều trị của ung thư túi mật, ung thư ống mật chủ, ung thư tụy, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày.
Độ chính xác của mỗi xét nghiệm chất chỉ dấu khối u sẽ khác nhau. Cụ thể, một số xét nghiệm cho kết quả thay đổi nhỏ trong nồng độ hoặc hoạt động nên cần có độ chính xác cao. Trong khi đó, một số xét nghiệm khác cho kết quả là sự khác biệt lớn giữa giá trị bình thường và bệnh lý nên không cần độ chính xác cao. Do vậy, độ chính xác của mỗi xét nghiệm phụ thuộc vào mục đích chẩn đoán. Việc kết hợp nhiều xét nghiệm có thể cho kết quả chính xác hơn.
Lưu ý: Một số hạn chế của chất chỉ dấu khối u:
- Ngoài ung thư, một số tình trạng bệnh khác có thể làm tăng nồng độ chất chỉ dấu khối u;
- Một số chất chỉ dấu khối u có thể cao ở những người không mắc ung thư;
- Nồng độ chất chỉ dấu khối u có thể thay đổi theo thời gian nên khó có kết quả chắc chắn;
- Nồng độ của một chất chỉ dấu khối u có thể không thay đổi cho tới khi ung thư trầm trọng hơn nên xét nghiệm chất chỉ dấu khối u không có giá trị khẳng định đối với việc phát hiện sớm, sàng lọc hoặc theo dõi tái phát ung thư;
- Một số loại ung thư không tạo ra chất chỉ dấu khối u trong máu.
Xét nghiệm chất chỉ dấu khối u được sử dụng để phát hiện, chẩn đoán, theo dõi điều trị, lập kế hoạch điều trị thích hợp và phát hiện một số loại ung thư tái phát. Bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện xét nghiệm chất chỉ dấu khối u kết hợp với các phương pháp khác để khẳng định chẩn đoán, có phương hướng điều trị kịp thời, hiệu quả.
Khoa ung bướu của là một trong những chuyên khoa quan trọng của phân ngành ngoại khoa với các chức năng chẩn đoán, điều trị và tầm soát ung thư. Tại đây, sẽ cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc y tế cần thiết cho bệnh nhân từ việc sàng lọc ung đến các phương pháp chữa trị theo từng giai đoạn của bệnh. Ưu điểm của khoa ung bướu tại với:
- Đội ngũ các bác sĩ trong nước và quốc tế giàu kinh nghiệm với các chuyên môn cao
- Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước và quốc tế như: Singapore, Nhật, Mỹ....
- Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.
- Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào
- Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.
Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.
Nếu bạn đang phải khổ sở vì những đêm trằn trọc mất ngủ thì việc ngủ được ngay chỉ sau vài phút nằm xuống giường quả là một niềm mơ ước. Tuy nhiên, thật sự có những cách giúp bạn có thể chìm vào giấc ngủ chỉ sau 120, 60 hoặc thậm chí là 10 giây.
Chất tiết tế bào gốc là một loại tế bào đặc biệt có khả năng chuyển hóa thành các tế bào chuyên hóa khác trong cơ thể. Ứng dụng của chất tiết tế bào gốc có thể bao gồm điều trị các vấn đề lão hóa, chấn thương tế bào, và các bệnh lý khác.
Y học tái tạo đang thu hút sự chú ý trong cộng đồng Y khoa Quốc tế với việc nghiên cứu về khả năng tự chữa lành và tái tạo của cơ thể con người. Một phương pháp tiên tiến là sử dụng chất tiết tế bào gốc Exosomes, giúp hỗ trợ quá trình lành và tái tạo cơ thể.





