1

Một số điều cần biết về bệnh Viêm tụy cấp - Bệnh viện 108

Viêm tụy cấp (VTC):

  • Là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của nhu mô tụy bao gồm cả các thương tổn kèm theo ở nhiều mức độ khác nhau của các cơ quan lân cận cũng như các biến chứng toàn thân.
  • Viêm tuỵ cấp là bệnh tổn thương viêm nhu mô tuyến tuỵ cấp tính từ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong.
  • Viêm tụy cấp ngày càng phổ biến với tần suất mắc vào khoảng 25 75 trường hợp/100.000 dân/năm, trong đó 10-30% là VTC nặng.

Nguyên nhân:

  • Do rượu: hiện nay nguyên nhân này thương gặp hơn các nguyên nhân tắc nghẽn cơ học.
  • Tắc nghẽn: sỏi ống mật chủ, u tụy hay u bóng Vater, giun chui ống mật hoặc dị vật...
  • Sau phẫu thuật vùng quanh tụy, sau nội soi mật tụy ngược dòng.
  • Do chấn thương đụng dập vùng tụy.
  • Do rối loạn chuyển hóa như: tăng triglycerid máu, tăng canxi máu.
  • Các nguyên nhân khác: Nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, virus, độc chất hay thuốc (azathioprin, mercaptopurin, tetracyclin, ethylalcol, thuốc trừ sâu phospho hữu cơ...) loét dạ dày...
  • Vô căn: chiếm khoảng 10 – 15% các trường hợp.

Cơ chế:

  • Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của VTC là do sự hoạt hoá các tiền enzym thành các enzym có hoạt tính ngay trong lòng tuyến tụy, từ đó kéo theo một loạt các phản ứng kiểu dây chuyền khác. 

Triệu chứng lâm sàng:

Đau bụng:

  • Chủ yếu đau vùng thượng vị, đau dữ dội, đột ngột sau bữa ăn thịnh soạn.
  • Đau thường kéo dài, lan ra sau lưng, hoặc hạ sườn 2 bên.

Nôn và buồn nôn:

  • Thường xảy ra sau đau, nôn xong không đỡ hay hết đau (khác viêm dạ dày cấp)
  • Thường nôn ra dịch dạ dày, dịch mật, thể nặng có thể nôn ra dịch máu loãng.

Chướng bụng và bí trung đại tiện:

  • Nhất là với các thể viêm tụy cấp hoại tử nặng, một số trường hợp lại đi ngoài lỏng nhiều lần.
  • Bụng chướng nhẹ, phản ứng thành bụng, không có co cứng thành bụng, nhu động ruột giảm hoặc mất do liệt ruột, gõ đục vùng thấp (dịch tự do ổ bụng), các dấu hiệu của nguyên nhân như tắc mật…

Triệu chứng cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm: tăng amylase và lypase trong huyết thanh, trên 3 lần so với bình thường. 
  • Siêu âm: tuỵ to, có thể to toàn bộ hay từng phần; bờ, nhu mô tuỵ không đều; có thể có dịch quanh tuỵ và trong ổ bụng. 
  • Chụp cắt lớp vi tính: giúp chẩn đoán xác định VTC thông qua hình ảnh, chẩn đoán xác định VTC nặng thông qua hình ảnh các biến chứng.

Điều trị:

  • Điều trị nội khoa: điều trị triệu chứng, giảm đau, giảm tiết, chăm sóc… có thể kết hợp Lọc máu liên tục (CRRT)..
  • Điều trị can thiệp: điều trị nguyên nhân như lấy sỏi, lấy giun…

Dự phòng:

  • Hạn chế uống rượu, bia.
  • Phát hiện và điều trị sỏi mật, sỏi tụy. 
  • Người bệnh tăng triglyceride cần điều trị thường xuyên và kiểm soát chế độ ăn hợp lí. 

Nguồn: Bệnh viện 108

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
Tin liên quan

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây