Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng trong chẩn đoán trượt đốt sống - Bệnh viện 108
Trượt đốt sống (Spondylolisthesis):
- Là thuật ngữ để chỉ sự di lệch của một đốt sống so với đốt sống bên dưới, đốt sống phía trên có thể di lệch ra trước so với đốt sống bên dưới (Anterolisthsis) hoặc di chuyển ra sau (Retrolisthesis).
- Trượt đốt sống có thể xảy ra ở tất cả các vị trí, tuy nhiên thường gặp ở cột sống thắt lưng, hay gặp nhất ở vị trí thân đốt L5/S1 và L4/5.
X quang quy ước
- Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong chẩn đoán trượt đốt sống.
- Nên chụp ở tư thế đứng vì ở tư thế này các biến dạng của cột sống được bộc lộ rõ hơn.
- Tư thế chụp thẳng – nghiêng cho phép chẩn đoán trượt đốt sống, đánh giá mức độ trượt;
- Tư thế chụp X quang cột sống động (cúi, ưỡn tối đa) cho phép bộc lộ các trường hợp trượt đốt sống mà trên phim nghiêng không thấy được
- X quang cột sống chếch cho phép phát hiện các trường hợp trượt đốt sống do hở eo (dấu hiệu vòng cổ chó Scottie).
Cắt lớp vi tính
- Chẩn đoán trượt đốt sống còn cho phép đánh giá các tổn thương khác ở thân đốt sống như hở eo
- Phát hiện các bệnh lý ở thân đốt sống (nếu có) cũng như liên quan với phần mềm cạnh sống, ống sống...
Cộng hưởng từ
- Ngoài việc phát hiện tổn thương trượt đốt sống, MRI có ưu thế vượt trội hơn các phương pháp trên trong đánh giá tổn thương ở thân đốt sống cũng như các tổn thương phần mềm
- MRI cho phép định hướng nguyên nhân tổn thương thân đốt (nếu có) đồng thời đánh giá đĩa đệm, dây chằng vàng, đánh giá mức độ chèn ép các rễ thần kinh, tình trạng hẹp lỗ ghép trên bệnh nhân trượt đốt sống.
Nguồn: Bệnh viện 108
Những người có nguy cơ mắc bệnh loãng xương được khuyến nghị đo mật độ xương 2 năm một lần. Phương pháp đo mật độ xương phổ biến nhất là DEXA nhưng ngoài ra còn một lựa chọn khác là QCT.
Loãng xương là tình trạng xảy ra khi mật độ xương bị giảm đáng kể. Điều này khiến xương trở nên yếu hơn và dễ gãy. Tình trạng này thường xảy ra ở người lớn tuổi và có thể làm giảm chiều cao theo thời gian.
DEXA là phương pháp đo mật độ khoáng xương có độ chính xác cao giúp phát hiện tình trạng giảm mật độ xương. Mật độ xương thấp hơn mức bình thường của những người cùng độ tuổi có nghĩa là bạn có nguy cơ bị loãng xương và gãy xương.
Vỡ xương sọ xảy ra khi có một lực tác động mạnh khiến xương sọ (hộp sọ) bị nứt, lún hoặc vỡ. Một số trường hợp vỡ xương sọ tự lành mà không cần can thiệp điều trị nhưng nếu tổn thương đến não hoặc cần phẫu thuật thì quá trình hồi phục có thể mất vài tuần cho đến vài tháng.
Loãng xương là tình trạng mật độ xương suy giảm do tốc độ phân hủy xương nhanh hơn tốc độ tái tạo xương mới. Phương pháp điều trị thường là dùng thuốc kết hợp thay đổi lối sống. Mục đích chính của việc điều trị là ngăn ngừa mất xương thêm và giảm nguy cơ gãy xương.





